Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6271/BTC-TCHQ năm 2014 về xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC

Công văn 6271/BTC-TCHQ được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản này.

1. Hướng dẫn về khai báo và tiếp nhận thông tin tờ khai hải quan

Để đảm bảo hệ thống VNACCS/VCIS vận hành thông suốt và hạn chế tối đa lỗi khai báo từ phía doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể:

  • Khai báo mã loại hình: Doanh nghiệp cần lựa chọn chính xác mã loại hình xuất nhập khẩu theo bảng mã chuẩn của hệ thống VNACCS. Trường hợp khai sai mã loại hình nhưng chưa được hệ thống thông quan, người khai hải quan được phép yêu cầu hủy tờ khai để thực hiện khai báo lại.
  • Xử lý sự cố hệ thống: Khi hệ thống VNACCS gặp sự cố không thể tiếp nhận thông tin, cơ quan hải quan sẽ chủ động chuyển sang phương thức thủ công hoặc sử dụng hệ thống dự phòng để không làm gián đoạn hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
  • Khai báo đối với hàng hóa miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết cách thức nhập liệu danh mục hàng hóa miễn thuế (Danh mục nhập khẩu tạo tài sản cố định) trên hệ thống để đảm bảo việc trừ lùi tự động được thực hiện chính xác và đồng bộ.

2. Quy định về bảo lãnh thuế và nộp thuế trên hệ thống VNACCS

Vấn đề bảo lãnh và nộp thuế là một trong những nội dung gặp nhiều vướng mắc nhất khi vận hành hệ thống mới. Công văn 6271/BTC-TCHQ đã đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể:

  • Bảo lãnh chung và bảo lãnh riêng: Hướng dẫn cách thức cập nhật thông tin bảo lãnh từ các ngân hàng thương mại đã liên kết với Tổng cục Hải quan lên hệ thống. Trường hợp hệ thống chưa cập nhật kịp thời thông tin bảo lãnh, doanh nghiệp có thể xuất trình chứng từ bảo lãnh bằng giấy để công chức hải quan kiểm tra và xác nhận thủ công trên hệ thống.
  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và cơ quan hải quan để truyền nhận dữ liệu nộp thuế, giúp hệ thống tự động thông quan ngay khi nhận được thông tin thanh toán hợp lệ.

3. Thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa và giải phóng hàng

Nhằm rút ngắn thời gian thông quan và giảm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa được tối ưu hóa:

  • Phân luồng tờ khai: Đối với các tờ khai luồng Đỏ (yêu cầu kiểm tra thực tế), việc kiểm tra phải được thực hiện nhanh chóng, tập trung vào các mặt hàng có độ rủi ro cao và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra của cơ quan hải quan.
  • Giải phóng hàng hóa (Release): Cho phép doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản hoặc giải phóng hàng trước trong trường hợp hàng hóa cần chờ kết quả giám định, phân tích phân loại từ các cơ quan chuyên ngành, với điều kiện doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế hoặc có bảo lãnh ngân hàng.

4. Quy trình sửa đổi, bổ sung thông tin và hủy tờ khai hải quan

Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp được phép sửa đổi, bổ sung thông tin sau thông quan hoặc hủy tờ khai nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng:

  • Sửa đổi thông tin: Người khai hải quan được khai bổ sung các thông tin không ảnh hưởng đến chính sách mặt hàng và chính sách thuế trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra.
  • Hủy tờ khai hải quan: Quy định rõ các trường hợp hủy tờ khai như: tờ khai quá hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký nhưng không xuất trình hàng hóa, khai trùng tờ khai, hoặc khai sai các chỉ tiêu thông tin không thể sửa đổi trực tiếp trên hệ thống VNACCS.

Đánh giá chung về văn bản

Công văn 6271/BTC-TCHQ đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ kịp thời các nút thắt kỹ thuật và pháp lý trong giai đoạn đầu áp dụng Thông tư 22/2014/TT-BTC. Văn bản này đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan trong bối cảnh hiện đại hóa và tự động hóa quy trình thủ tục.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 6271/BTC-TCHQ
V/v xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 22/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Phúc đáp công văn số 3350/BCT-XNK ngày 23/4/2014 của Bộ Công Thương đề nghị phối hợp giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Việc cho phép doanh nghiệp sử dụng tờ khai điện tử in khi thực hiện thủ tục hải quan và các thủ tục khác là chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, phù hợp với xu thế cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.

Bộ Tài chính đã có công văn số 5665/BTC-TCHQ ngày 29/4/2014 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các cơ quan quản lý liên quan, trong đó nêu rõ:

- Người khai hải quan dùng tờ khai đã được quyết định thông quan, giải phóng hàng có chữ ký và dấu của công chức hải quan (bao gồm 02 trang đầu) và phần thông tin chi tiết dòng hàng do người khai tự in để thực hiện các thủ tục với cơ quan quản lý có liên quan, trong đó có thủ tục xin cấp C/O với Bộ Công Thương và VCCI.

- Phần thông tin chi tiết dòng hàng phải đúng với mẫu được quy định tại Phụ lục 3, Thông tư số 22/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trong trường hợp cần thiết, người khai hải quan chuyển đổi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu điện tử được cơ quan hải quan gửi về hệ thống khai báo của người khai thành chứng từ giấy theo đúng quy định tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 78/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính để xuất trình, nộp cho cơ quan khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu khi có yêu cầu. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin liên quan đến tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu khi nhận được đề nghị xác minh của các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

Việc yêu cầu cơ quan Hải quan đóng dấu giáp lai trên tất cả các trang của tờ khai hải quan điện tử đối với các tờ khai dùng để xin cấp C/O, bao gồm cả phần thông tin chi tiết dòng hàng, sẽ gây khó khăn, phát sinh chi phí cho doanh nghiệp và cơ quan Hải quan. Trường hợp cơ quan cấp C/O có nghi vấn liên quan đến tờ khai hải quan thì liên hệ với cơ quan Hải quan để xác minh.

2. Đối với đề nghị của Bộ Công Thương về việc sớm triển khai chia sẻ thông tin về tờ khai hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia đã kết nối với hệ thống cấp C/O điện tử, Bộ Tài chính đã chỉ đạo Tổng cục Hải quan triển khai trước ngày 01/7/2014.

Bộ Tài chính có ý kiến trả lời như trên, gửi quý Bộ biết và phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- VCCI (để p/hợp);
- Tổng cục Hải quan (để t/hiện);
- Lưu: VT, TCHQ (12).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6271/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6271/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/05/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6271/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký