Công văn 452/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về việc xác định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là Sổ đỏ, Sổ hồng) tại các địa phương.
Thông tin tổng quan về Công văn 452/TCQLĐĐ-CĐKĐĐCông văn tập trung làm rõ ranh giới thẩm quyền, căn cứ pháp lý và các nguyên tắc xây dựng mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm các điểm chính sau:
1. Căn cứ pháp lý để xác định mức thu lệ phí- Việc thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành do Bộ Tài chính ban hành, đặc biệt là quy định về danh mục các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Các quy định của Luật Đất đai về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Sự phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội: Mức thu lệ phí tại từng địa phương phải được xây dựng dựa trên điều kiện kinh tế thực tế, thu nhập của người dân và đặc thù của từng vùng, miền (đô thị, nông thôn, miền núi, hải đảo).
- Không vượt mức trần quy định: Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định không được vượt quá mức tối đa (mức trần) do Bộ Tài chính quy định đối với lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
- Phân biệt rõ ràng giữa lệ phí và phí dịch vụ: Cần phân biệt rõ lệ phí cấp Giấy chứng nhận (khoản thu có tính chất hành chính công) với các khoản phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc bản đồ địa chính (khoản thu bù đắp chi phí dịch vụ kỹ thuật).
- Thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành Nghị quyết quy định cụ thể mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận áp dụng tại địa phương mình.
- Đối tượng được miễn, giảm lệ phí: Công văn nhấn mạnh việc thực hiện chính sách ưu đãi, miễn hoặc giảm lệ phí cho các đối tượng chính sách xã hội, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Quản lý đất đai yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho phù hợp với thực tiễn và đúng quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 452/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội
Phúc đáp Công văn số 9523/STNMT-CCQLĐĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Quý Sở về việc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hiệu lực từ 13 tháng 01 năm 2020 để thay thế Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 và Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó, tại Điểm i Khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 85/2019/TT-BTC quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng trường hợp được căn cứ vào quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.
Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội căn cứ quy định nêu trên để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành Hà Nội trong việc xây dựng Đề án sửa đổi, bổ sung quy định thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 293/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2 Công văn 445/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 thực hiện nhiệm vụ kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3 Công văn 536/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4 Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giấy tờ cấp phép xây dựng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5 Công văn 796/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với dự án đã trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 293/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5 Công văn 445/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 thực hiện nhiệm vụ kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 6 Công văn 536/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 7 Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giấy tờ cấp phép xây dựng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 8 Công văn 796/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với dự án đã trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành