Giới thiệu về Công văn 4520/TCHQ-GSQL
Công văn 4520/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục để các doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được phép hoạt động với vai trò là đại lý làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các Chi cục Hải quan địa phương, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics tối ưu hóa hoạt động chuỗi cung ứng.
- Điều kiện để doanh nghiệp kho ngoại quan làm đại lý hải quan
- Đăng ký ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp chủ quản kho ngoại quan phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ làm thủ tục hải quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Đội ngũ nhân viên nghiệp vụ: Doanh nghiệp phải sở hữu đội ngũ nhân viên đại lý hải quan đã được đào tạo và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan do Tổng cục Hải quan cấp. Số lượng nhân viên tối thiểu phải đáp ứng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng ký.
- Hệ thống công nghệ thông tin kết nối: Doanh nghiệp cần trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm khai báo hải quan điện tử đáp ứng chuẩn kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan hải quan để thực hiện thông quan tự động.
- Quyết định công nhận của Tổng cục Hải quan: Doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động đại lý hải quan sau khi có quyết định công nhận chính thức bằng văn bản từ Tổng cục Hải quan và được công khai danh sách trên cổng thông tin điện tử của ngành hải quan.
- Phạm vi hoạt động và trách nhiệm của đại lý hải quan tại kho ngoại quan
- Thực hiện thủ tục thay chủ hàng: Đại lý hải quan được ủy quyền hợp pháp bằng văn bản để thay mặt chủ hàng hóa (trong nước hoặc nước ngoài) thực hiện toàn bộ hoặc một phần các thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra hoặc lưu giữ tại kho ngoại quan.
- Khai báo và nộp thuế: Thực hiện việc khai báo tờ khai hải quan, xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế (nếu có), nộp thuế, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến lô hàng theo đúng quy định.
- Trách nhiệm pháp lý: Đại lý hải quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan so với chứng từ thực tế của lô hàng được ủy quyền.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động đại lý và tình trạng hàng hóa lưu kho ngoại quan gửi cơ quan hải quan quản lý trực tiếp theo đúng biểu mẫu và thời hạn quy định.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận đại lý hải quan của các doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan trên địa bàn quản lý; tiến hành khảo sát thực tế năng lực của doanh nghiệp trước khi báo cáo đề xuất lên Tổng cục Hải quan.
- Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của các đại lý hải quan tại kho ngoại quan; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng danh nghĩa đại lý hải quan để buôn lậu, gian lận thương mại hoặc hợp thức hóa hồ sơ hàng hóa trái phép.
- Phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh việc trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để kiểm soát chặt chẽ luồng hàng hóa đi và đến kho ngoại quan thông qua đại lý.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định cốt lõi của Công văn 4520/TCHQ-GSQL nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng các điều kiện pháp lý cần thiết khi vận hành mô hình đại lý hải quan kết hợp kho ngoại quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4520/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 938/HQHCM-GSQL ngày 25/03/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về điều kiện làm đại lý của kho ngoại quan. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, có hiệu lực từ 1/4/2014 và đang triển khai tại Cục Hải quan một số tỉnh, thành phố sẽ triển khai đồng bộ trong toàn ngành kể từ tháng 6/2014.
Theo đó, khi thực hiện khai hải quan điện tử thì chủ kho ngoại quan phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ; Đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan thủ công, truyền thống, tại điểm d.1 khoản 6 Điều 63 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính cũng có quy định một trong những điều kiện thành lập kho ngoại quan là: chủ kho ngoại quan phải có máy tính được cài đặt phần mền theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn kho theo quy định của cơ quan hải quan và được nối mạng với hải quan quản lý kho ngoại quan; Tại Điều 30 của Thông tư cũng quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.
Do vậy, chủ kho ngoại quan khi làm thủ tục công nhận là đại lý hải quan phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 14/2011/NĐ-CP là cần thiết.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 813/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc về điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1227/GSQL-TH năm 2013 kiến nghị làm đại lý khai báo Hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7687/TCHQ-GSQL năm 2013 xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 200/GSQL-TH năm 2015 về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 336/GSQL-TH năm 2015 về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 420/GSQL-TH năm 2015 về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
- 2 Công văn 813/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc về điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1227/GSQL-TH năm 2013 kiến nghị làm đại lý khai báo Hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 7687/TCHQ-GSQL năm 2013 xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 200/GSQL-TH năm 2015 về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 336/GSQL-TH năm 2015 về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 420/GSQL-TH năm 2015 về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành