Nghị định số 14/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động của các tổ chức dịch vụ đại lý hải quan, nâng cao tính chuyên nghiệp, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân hoạt động dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên của các đại lý này, các chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện giao dịch thông qua đại lý, cùng các cơ quan hải quan và tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước.
1. Khái niệm và điều kiện thành lập đại lý làm thủ tục hải quan
Đại lý làm thủ tục hải quan được định nghĩa là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (chủ hàng) để thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người khai hải quan và các công việc liên quan đến thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ. Để được hoạt động hợp pháp, đại lý hải quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan được ghi nhận cụ thể trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Sở hữu ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan đã được cấp thẻ chuyên môn.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật để nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan, đảm bảo thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đã triển khai hệ thống này.
2. Tiêu chuẩn và quản lý nhân viên đại lý hải quan
Nhân viên đại lý hải quan là người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ khai báo. Tiêu chuẩn để trở thành nhân viên đại lý hải quan bao gồm:
- Là công dân mang quốc tịch Việt Nam.
- Có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên thuộc các khối ngành kinh tế hoặc luật.
- Đã được cấp chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan theo quy định.
- Có thời gian làm việc thực tế tại đại lý hải quan nơi đề nghị cấp thẻ ít nhất là ba (03) tháng.
Nghị định cũng quy định rõ các đối tượng tuyệt đối không được làm nhân viên đại lý hải quan bao gồm: người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù; người từng bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong vòng một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ; và công chức, viên chức nhà nước đang tại chức.
Về thủ tục cấp thẻ, người lao động nộp hồ sơ (gồm đơn xin cấp thẻ, bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ và chứng minh nhân dân) cho đại lý hải quan nơi mình làm việc. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, đại lý hải quan có trách nhiệm cấp thẻ cho nhân viên đủ điều kiện. Sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày cấp thẻ, đại lý phải gửi và đăng tải danh sách nhân viên được cấp thẻ lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
3. Thủ tục thông báo đủ điều kiện hoạt động
Trước khi chính thức đi vào hoạt động, đại lý hải quan phải lập hồ sơ thông báo gửi đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm văn bản thông báo, bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan của các nhân viên và mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký tên trên tờ khai hải quan.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo đủ điều kiện hoạt động cho doanh nghiệp. Trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá mười (10) ngày làm việc. Thông tin xác nhận này cũng sẽ được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
4. Quyền và trách nhiệm của đại lý hải quan và chủ hàng
Mối quan hệ giữa đại lý hải quan và chủ hàng được ràng buộc chặt chẽ thông qua hợp đồng dịch vụ bằng văn bản với các quy định cụ thể:
- Đối với đại lý hải quan: Có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục. Đại lý thực hiện các công việc như khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai; nộp và xuất trình hồ sơ hải quan; xuất trình hàng hóa để kiểm tra. Khi được ủy quyền, đại lý thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện quyền khiếu nại các quyết định hành chính của cơ quan hải quan. Đại lý phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu thực hiện sai lệch nội dung ủy quyền hoặc khai báo không đúng thông tin do chủ hàng cung cấp.
- Đối với chủ hàng: Có trách nhiệm ký kết hợp đồng rõ ràng về phạm vi ủy quyền; cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ, thông tin liên quan đến lô hàng. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất nếu cung cấp thông tin sai lệch, chứng từ giả mạo dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật của đại lý.
5. Công tác kiểm tra, giám sát và chính sách hỗ trợ, ưu tiên
Cơ quan Hải quan thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của các đại lý hải quan nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật. Khi thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan hải quan, nhân viên đại lý bắt buộc phải đeo thẻ nhân viên và xuất trình giấy tờ tùy thân khi có yêu cầu.
Nhằm khuyến khích sự phát triển của loại hình dịch vụ này, cơ quan Hải quan áp dụng các chính sách hỗ trợ miễn phí bao gồm: hỗ trợ kỹ thuật kết nối mạng; hướng dẫn nghiệp vụ thủ tục hải quan và thuế; cập nhật văn bản pháp luật mới; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật. Đặc biệt, các lô hàng do đại lý hải quan thực hiện sẽ được ưu tiên về thủ tục thông quan theo quy định của Luật Hải quan.
6. Chế tài xử lý vi phạm đối với đại lý và nhân viên
Nghị định quy định các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm pháp luật:
- Đối với đại lý hải quan: Sẽ bị đề nghị dừng hoạt động nếu không duy trì đủ điều kiện hoạt động, thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật, tự ý thay đổi thông tin đăng ký mà không thông báo, tự chấm dứt hoạt động hoặc tái phạm nhiều lần. Đại lý sẽ bị tạm dừng hoạt động nếu không thực hiện đúng trách nhiệm, không chấp hành quyết định xử phạt, cho mượn danh nghĩa đại lý, hoặc bị xử phạt hành chính nhiều lần trong năm. Khi bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động, đại lý có trách nhiệm thu hồi toàn bộ thẻ nhân viên đã cấp.
- Đối với nhân viên đại lý hải quan: Sẽ bị thu hồi thẻ nhân viên ngay lập tức nếu có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế; cho mượn thẻ hoặc sử dụng thẻ sai mục đích; thực hiện khai báo cho doanh nghiệp không ký hợp đồng dịch vụ; hoặc có hành vi đưa hối lộ cho công chức hải quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại văn bản này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2011 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan
Đại lý làm thủ tục hải quan (sau đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.
1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.
4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
a) Là công dân Việt Nam.
b) Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.
c) Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan.
d) Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là 03 (ba) tháng.
2. Đại lý hải quan khi cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan
Các đối tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan:
1. Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
3. Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
4. Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức.
Điều 5. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan
1. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan gồm:
a) Đơn xin cấp thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ quy định tại các
c) Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan.
2. Người đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho đại lý hải quan nơi đang làm việc để được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan
1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 và không thuộc đối tượng quy định tại
2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan phải ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.
3. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ khi cấp thẻ, đại lý hải quan phải gửi và đăng danh sách những người được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính quy định trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
4. Đại lý hải quan có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan do mình cấp ra theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan của đơn vị mình.
THÔNG BÁO, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG
a) Văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
b) Một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực.
c) Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có chứng thực của từng nhân viên đại lý hải quan.
d) Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý hải quan được ký tên trên tờ khai hải quan.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo xác nhận có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan cho các đại lý hải quan. Trường hợp cần thời gian để xác minh thêm về các điều kiện làm đại lý hải quan thì thời hạn gửi thông báo xác nhận không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3. Cùng với việc gửi thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi và đăng thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.
2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:
a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.
b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:
a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.
Điều 9. Trách nhiệm của chủ hàng
1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên.
2. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý hải quan.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, chứng từ liên quan đến lô hàng hoặc cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ theo quy định cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan
Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải đeo thẻ nhân viên đại lý hải quan và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân khi được yêu cầu.
1. Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:
a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.
b) Hỗ trợ về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.
d) Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.
2. Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do đại lý hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định này được ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương 3.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Đại lý hải quan chấp hành và có thành tích tốt trong việc thực hiện pháp luật hải quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Đối với đại lý hải quan:
a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại
- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;
- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính;
- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động;
- Đại lý hải quan đã bị tạm dừng hoạt động hai (02) lần trong một năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan.
b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan quy định tại
- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan;
- Cho mượn danh nghĩa đại lý hải quan;
- Đại lý hải quan bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai (02) lần trong 01 năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.
c) Đại lý hải quan bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản này có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp. Việc cấp lại thẻ nhân viên đại lý hải quan được thực hiện khi đại lý đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp tục hoạt động.
2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:
a) Nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:
- Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;
- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác;
- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan đối với lô hàng của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;
- Có hành vi hối lộ cán bộ, công chức hải quan hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan quy định tại điểm a khoản này, đồng thời thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định đến Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 và thay thế Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6872/TCHQ-GSQL năm 2015 về hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 12/2019/NĐ-CP về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Luật Hải quan 2001
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Thông tư 80/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 14/2011/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6872/TCHQ-GSQL năm 2015 về hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành