Giới thiệu chung về Công văn 4521/QLD-ĐK năm 2019
Công văn 4521/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế ban hành nhằm công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (đợt 164). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dược phẩm chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục thông quan và bảo đảm nguồn cung nguyên liệu ổn định cho hoạt động sản xuất thuốc trong nước.
Nội dung cốt lõi của Công văn 4521/QLD-ĐK
Văn bản tập trung vào việc công bố danh mục cụ thể và quy định các điều kiện, thủ tục liên quan đến việc nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Công bố danh mục nguyên liệu đợt 164: Xác định rõ danh sách các nguyên liệu làm thuốc (bao gồm dược chất, tá dược, vỏ nang...) dùng để sản xuất các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành, nhưng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuốc trong nước, các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như cơ quan Hải quan, Sở Y tế các tỉnh, thành phố.
- Yêu cầu về hồ sơ cấp phép: Các doanh nghiệp khi tiến hành nhập khẩu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý và hồ sơ kỹ thuật theo đúng quy định của Luật Dược và các văn bản hướng dẫn thi hành để được Cục Quản lý Dược xem xét phê duyệt.
Quy định về thủ tục và điều kiện nhập khẩu nguyên liệu
Để bảo đảm chất lượng thuốc sản xuất trong nước và an toàn cho người sử dụng, việc nhập khẩu nguyên liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tiêu chuẩn chất lượng: Nguyên liệu nhập khẩu phải đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc. Cơ sở sản xuất phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng của nguyên liệu đầu vào.
- Kiểm soát nguồn gốc: Nhà sản xuất nguyên liệu nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn về Thực hành tốt sản xuất (GMP) và được Bộ Y tế Việt Nam công nhận hoặc đánh giá đạt yêu cầu theo quy định pháp luật.
- Thủ tục thông quan: Doanh nghiệp sử dụng danh mục được công bố kèm theo Công văn này để làm cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục hải quan tại các cửa khẩu, tránh tình trạng ách tắc hàng hóa và bảo đảm tiến độ sản xuất.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn 4521/QLD-ĐK quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trong chuỗi cung ứng và quản lý dược phẩm:
- Cục Quản lý Dược: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp phép nhập khẩu kịp thời cho các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện; đồng thời thực hiện hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra chất lượng nguyên liệu lưu thông trên thị trường.
- Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Phải thực hiện đúng các cam kết trong hồ sơ đăng ký, chỉ sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích sản xuất thuốc đã được cấp phép, không được tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Cơ quan Hải quan: Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế để kiểm tra, đối chiếu danh mục nguyên liệu được phép nhập khẩu, bảo đảm chỉ cho phép thông quan các lô hàng có đầy đủ giấy phép hợp lệ theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 4521/QLD-ĐK mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành dược Việt Nam:
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, đối chiếu danh mục nguyên liệu cần cấp phép, giảm thiểu rủi ro pháp lý và rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ thông quan.
- Bảo đảm an ninh dược phẩm: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước, từ đó bảo đảm nguồn cung ứng thuốc điều trị ổn định, chất lượng và giá cả hợp lý cho nhân dân.
- Nâng cao năng lực quản lý: Giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc từ khâu nguyên liệu đầu vào, hạn chế tối đa tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu hành trên thị trường.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4521/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐG PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 4521/QLD-ĐK ngày 01/4/2019 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Hết hiệu lực giấy đăng ký lưu hành thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc được công bố | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | VD-31605-19 | 27/02/2024 | Tramadol hydrochloride | EP 8.0 | Supriya Lifescience Ltd | A 5/2, Lote Parshuram Industrial Area, M.I.D.C., Tal.- Khed, Dist. -Ratnagiri - 415 722, Maharastra, India. | India |
| 2 | VD-31913-19 | 27/02/2024 | Codein phosphat hemihydrat | EP 8.0 | Sanofi Chimie | Route d' Avignon 30390, Aramon - France | France |
| 3 | VD-31971-19 | 27/02/2024 | Codeine phosphate hemihydrate | EP 8.0 | Saneca Pharmaceuticals a.s. | Nitrianska 100 - 920 27 Hlohovec Slovenska Republika | Slovenska Republika |
| 4 | VD-31972-19 | 27/02/2024 | Codeine phosphate hemihydrate | EP 8.0 | Saneca Pharmaceuticals a.s. | Nitrianska 100 - 920 27 Hlohovec Slovenska Republika | Slovenska Republika |
- 1 Công văn 4882/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 4519/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (đợt 164) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 4786/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 4787/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 5198/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện cấp phép nhập khẩu - Đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 4 Công văn 4882/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 4519/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (đợt 164) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 4786/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 4787/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 5198/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện cấp phép nhập khẩu - Đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành