Giới thiệu chung về Công văn 4519/QLD-ĐK năm 2019
Công văn 4519/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành năm 2019 là văn bản hành chính - pháp lý quan trọng trong lĩnh vực quản lý dược phẩm tại Việt Nam. Văn bản này thực hiện việc công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành (đợt 164). Đây là hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc của các loại dược chất, tá dược và các thành phần cấu thành thuốc trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất trong nước.
Mục đích và ý nghĩa của việc ban hành danh mục
- Kiểm soát chất lượng đầu vào: Đảm bảo toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất thuốc trong nước đều đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Cung cấp danh mục rõ ràng, chi tiết giúp các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dược phẩm chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục thông quan.
- Hỗ trợ công tác quản lý của cơ quan Hải quan: Làm cơ sở pháp lý để lực lượng Hải quan tại các cửa khẩu thực hiện việc kiểm tra, giám sát và cho phép thông quan các lô hàng nguyên liệu làm thuốc theo đúng quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước: Các đơn vị đã được cấp số đăng ký (giấy đăng ký lưu hành) cho sản phẩm thuốc nhưng cần nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ sản xuất.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu dược phẩm: Các cơ sở có chức năng nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc được cấp phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế và các cơ quan Hải quan trực tiếp giám sát hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa y tế.
Nội dung quy định về việc cấp phép nhập khẩu nguyên liệu
Theo tinh thần của Công văn 4519/QLD-ĐK, việc nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thuộc danh mục đợt 164 phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Sự phù hợp với hồ sơ đăng ký: Nguyên liệu nhập khẩu phải hoàn toàn trùng khớp về tiêu chuẩn chất lượng, nhà sản xuất, và xuất xứ đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc trước đó.
- Yêu cầu về hồ sơ đề nghị cấp phép: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ pháp lý và tài liệu kỹ thuật chứng minh tính an toàn, hiệu quả của nguyên liệu theo quy định của Bộ Y tế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu và sử dụng nguyên liệu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu này.
Khuyến nghị thực thi dành cho các đơn vị liên quan
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, các doanh nghiệp dược phẩm cần chủ động rà soát danh mục nguyên liệu đợt 164 được ban hành kèm theo Công văn này. Việc chuẩn bị sớm hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng sẽ giúp tối ưu hóa thời gian thông quan, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc ổn định cho thị trường trong nước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4519/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 4519/QLD-ĐK ngày 01/4/2019 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Hết hiệu lực giấy đăng ký lưu hành thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc được công bố | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | QLĐB-766-19 | 27/02/2022 | Docetaxel | EP 9.0 | Phyton Biotech, LLC. | Canada |
| 2 | QLĐB-767-19 | 27/02/2022 | Docetaxel | EP 9.0 | Phyton Biotech, LLC. | Canada |
| 3 | QLĐB-768-19 | 27/02/2022 | Bleomycin Sulfate | USP 40 | Sicor Società Italianna Corticosteroidi S.r.l | Italy |
| 4 | QLĐB-748-19 | 27/02/2022 | Entecavir monohydrat | NSX | Shanghai Qingsong Pharmaceutical Co., Ltd. | China. |
| 5 | VD-32215-19 | 27/02/2024 | Levofloxacin | USP 40 | DR. REDDY’S LABORATORIES LTD. | India |
| 6 | VD - 32458 - 19 | 27/02/2024 | Levofloxacin hemihydrate | USP 38 | Neuland Laboratories Limited | India |
| 7 | VD - 32459 - 19 | 27/02/2024 | Levofloxacin hemihydrate | USP 38 | Neuland Laboratories Limited | India |
| 8 | VD - 32460 - 19 | 27/02/2024 | Levofloxacin hemihydrate | USP 38 | Neuland Laboratories Limited | India |
| 9 | VD - 32447 - 19 | 27/02/2024 | Ciprofloxacin hydrochloride | USP 38 | Aarti Drugs Limited | India |
| 10 | VD-31986-19 | 27/02/2024 | Metronidazole | BP2012 | Hubei Hongyuan pharmaceutical technology Co., Ltd. | China |
- 1 Công văn 488/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 4518/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 4521/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (đợt 164) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 4788/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 5198/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện cấp phép nhập khẩu - Đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 4 Công văn 488/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 4518/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 4521/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (đợt 164) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 4788/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 5198/QLD-ĐK năm 2019 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện cấp phép nhập khẩu - Đợt 164 do Cục Quản lý Dược ban hành