Tổng quan về Công văn 4566/TCHQ-GSQL về nhập khẩu hộp mực in đã sử dụng
Công văn 4566/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình quản lý, kiểm tra và áp dụng chính sách thuế, chính sách mặt hàng đối với sản phẩm hộp mực in đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là nhóm mặt hàng nhạy cảm, liên quan chặt chẽ đến các quy định về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải.
1. Chính sách quản lý nhập khẩu đối với hộp mực in đã qua sử dụng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và các quy định pháp luật liên quan, chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng hộp mực in đã qua sử dụng được quy định cụ thể như sau:
- Thuộc danh mục cấm nhập khẩu: Hộp mực in đã qua sử dụng (thường thuộc nhóm mã HS 8443.99) được phân loại là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng. Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, các sản phẩm này thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam dưới mọi hình thức thương mại thông thường.
- Phân loại theo pháp luật bảo vệ môi trường: Hộp mực in đã sử dụng, nếu không còn khả năng sử dụng trực tiếp mà phải trải qua quá trình tái chế, thu hồi linh kiện hoặc xử lý, có thể bị xem xét là chất thải hoặc phế liệu. Việc nhập khẩu chất thải vào Việt Nam bị nghiêm cấm theo Luật Bảo vệ môi trường, trừ trường hợp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy chuẩn kỹ thuật môi trường cực kỳ nghiêm ngặt.
- Trường hợp ngoại lệ: Việc nhập khẩu chỉ được xem xét giải quyết trong các trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, hoặc nhập khẩu tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa theo các thỏa thuận quốc tế cụ thể và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra và giám sát hải quan
Để ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại và nhập khẩu trái phép chất thải nguy hại núp bóng hàng hóa đã qua sử dụng, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Tăng cường kiểm tra thực tế: Đối với các lô hàng khai báo là linh kiện máy in, thiết bị văn phòng hoặc các mặt hàng có liên quan, cơ quan hải quan phải thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa) để xác định chính xác tình trạng của hàng hóa (mới hay đã qua sử dụng).
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp nhập khẩu hộp mực in đã qua sử dụng không có giấy phép hoặc không đúng quy định, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt nghiêm theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và bảo vệ môi trường, đồng thời buộc tái xuất toàn bộ lô hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để giám định, phân tích thành phần trong trường hợp có nghi ngờ về việc nhập khẩu chất thải nguy hại.
3. Khuyến nghị dành cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
Để tránh các rủi ro pháp lý và thiệt hại về tài chính khi thực hiện thủ tục thông quan, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tìm hiểu kỹ mã HS và chính sách mặt hàng: Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp cần tra cứu kỹ mã HS của sản phẩm và đối chiếu với danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu đã qua sử dụng của Bộ Thông tin và Truyền thông cũng như Bộ Công Thương.
- Tuyệt đối không nhập khẩu thử nghiệm: Không tự ý nhập khẩu các lô hàng thử nghiệm hoặc hàng mẫu là hộp mực in đã qua sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền.
- Chấp hành quy định về bảo vệ môi trường: Đảm bảo mọi hoạt động nhập khẩu linh kiện, thiết bị văn phòng đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4566/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông
Trong quá trình thực hiện Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan Hải quan gặp vướng mắc khi xác định mặt hàng “hộp mực rỗng đã qua sử dụng, có mực in”, cụ thể như sau:
1. Trong Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì mặt hàng “hộp mực in đã có mực in” mã số 8443.99.20.00 thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã sử dụng cấm nhập khẩu.
Căn cứ khoản a mục 3 Điều 4 Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT thì sản phẩm công nghệ thông tin đã sử dụng “nhập khẩu để làm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới, sản xuất làm mới và tái xuất” thuộc đối tượng không áp dụng danh mục cấm nhập khẩu. Tại mục 1 Điều 2 Thông tư này giải thích từ ngữ “dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới, sản xuất làm mới và tái xuất là hoạt động thay thế mới, lắp ráp, sửa chữa, phục hồi, nâng cấp chức năng cho các máy móc, thiết bị công nghệ thông tin đã qua sử dụng”. Tuy nhiên, hoạt động “làm sạch, làm mới hoặc sản xuất làm mới” hộp mực in từ hộp mực in đã sử dụng, có mực in có đáp ứng cụm từ “thay thế mới” hay không thì chưa được giải thích rõ. Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông giải thích rõ thuật ngữ “thay thế mới”.
Theo Tổng cục Hải quan việc làm sạch, làm mới hoặc sản xuất làm mới hộp mực in từ hộp mực in đã sử dụng, có mực in là hoạt động làm sạch hộp mực nhưng chưa đáp ứng hoạt động “thay thế mới” nêu tại mục 1 Điều 2 Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT. Do đó, hộp mực in đã sử dụng, còn một tỷ lệ nhất định mực in thừa trong hộp mực, thuộc mã 8443.99.20.00 thuộc Danh mục cấm nhập khẩu.
2. Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT quy định sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng nhập khẩu không áp dụng danh mục trong trường hợp nhập khẩu để làm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới nhưng không quy định cơ quan nào xác nhận các sản phẩm công nghệ thông tin thuộc trường hợp nêu trên và cơ quan nào sẽ theo dõi việc nhập khẩu sau khi bảo hành, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới, sản xuất làm mới để cơ quan Hải quan có cơ sở thực hiện.
Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến về nội dung này để Tổng cục Hải quan hướng dẫn cục Hải quan địa phương thực hiện thống nhất.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Bộ.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |