Tóm tắt Công văn 45701/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 45701/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp thắc mắc và định hướng cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trong việc xác định và áp dụng đúng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định và nguyên tắc cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Nguyên tắc chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh các nguyên tắc căn bản mà cơ sở kinh doanh phải tuân thủ khi xác định nghĩa vụ thuế GTGT:
- Tính thống nhất của thuế suất: Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến khâu kinh doanh thương mại.
- Trách nhiệm tự khai tự nộp: Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động đối chiếu đặc điểm kỹ thuật, tính chất dịch vụ và danh mục hàng hóa thực tế cung cấp với các quy định pháp luật về thuế để áp dụng đúng mức thuế suất (không chịu thuế, 0%, 5% hoặc 10%).
2. Hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất đối với các nhóm đối tượng
Văn bản làm rõ cách thức phân loại đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể để áp dụng mức thuế suất phù hợp:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ danh mục các đối tượng không chịu thuế quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành. Các dịch vụ đi kèm trực tiếp hoặc là một phần không thể tách rời của hoạt động không chịu thuế cũng sẽ tuân theo nguyên tắc không chịu thuế này.
- Thuế suất 0% (đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu): Chỉ được áp dụng khi dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
- Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống, sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục và các lĩnh vực khuyến khích phát triển theo danh mục chi tiết quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT.
- Thuế suất phổ thông 10%: Áp dụng đối với tất cả các hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%.
3. Quy định về lập hóa đơn và xử lý sai sót thuế suất
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp:
- Tách biệt thuế suất trên hóa đơn: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau thì phải khai báo và lập hóa đơn riêng cho từng mức thuế suất. Nếu không tách riêng được, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ gói hàng hóa, dịch vụ đó.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (hoặc thu tiền trước đối với một số dịch vụ đặc thù), không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.
- Xử lý hóa đơn sai thuế suất: Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thuế suất, doanh nghiệp và người mua phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ hiện hành để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ khấu trừ thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45701/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ y sinh - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
(Đ/c: Số 1, phố Yec xanh, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội -MST: 0101712469-001)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 34/KHYS-VP ghi ngày 26/10/2021 của Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ y sinh về việc đề nghị hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT.
- Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 18/6/2013.
Tại Khoản 10 Điều 3 quy định về dịch vụ khoa học công nghệ như sau:
“…
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
…”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
Tại Khoản 15 Điều 10 hướng dẫn về thuế suất 5% quy định như sau:
“Điều 10: Thuế suất 5%:
…
15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet
…”
Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất 10% quy định như sau:
“Điều 11: Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
Tại Khoản 8 Điều 1 sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:
“Điều 10: Thuế suất 5%
…
11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.”
- Căn cứ Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 11, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính)
Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) quy định như sau:
“Điều 10. Thuế suất 5%
…
11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế. ”
Tại Khoản 1 Điều 2 quy định về hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
…”
Căn cứ các quy định trên và tài liệu kèm theo văn bản hỏi của Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ y sinh, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Hàng hóa là thiết bị, dụng cụ y tế thuộc nhóm đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (trước ngày 01/8/2021) và thuộc nhóm đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC (từ ngày 01/8/2021) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Đối với dịch vụ cung ứng thuộc nhóm dịch vụ khoa học công nghệ quy định tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp dịch vụ cung ứng không thuộc nhóm dịch vụ khoa học công nghệ thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Đề nghị Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ y sinh căn cứ vào tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện.
Trường hợp có vướng mắc về chính sách thuế, Trung tâm có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ y sinh được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 37754/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 3520/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 2 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 14/2018/TT-BYT về danh mục trang thiết bị y tế được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Công văn 5175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 37754/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 3520/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành