Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu

Công văn 4579/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp tại Việt Nam khi phát sinh giao dịch mua dịch vụ, bản quyền phần mềm từ các nhà thầu nước ngoài. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) trong lĩnh vực công nghệ thông tin và bản quyền.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn 4579/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm và bản quyền:

  • Đối với chuyển giao bản quyền phần mềm: Hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc cấp quyền sử dụng bản quyền phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập từ việc cung cấp bản quyền phần mềm này.
  • Đối với dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm như cài đặt, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Đối với các dịch vụ đi kèm khác: Trường hợp hợp đồng nhà thầu bao gồm cả các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo hoặc các dịch vụ tư vấn khác không thuộc nhóm dịch vụ phần mềm, các dịch vụ này sẽ phải chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng (thông thường tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%).

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài

Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định rõ ràng dựa trên bản chất của khoản thanh toán:

  • Thuế TNDN đối với thu nhập từ bản quyền (Royalty): Khoản thanh toán mà doanh nghiệp Việt Nam trả cho nhà thầu nước ngoài để được quyền sử dụng, chuyển quyền sử dụng bản quyền phần mềm được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền. Khoản thu nhập này chịu thuế TNDN với thuế suất là 10% trên tổng doanh thu tính thuế.
  • Thuế TNDN đối với dịch vụ phần mềm: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ phần mềm (không bao gồm tiền bản quyền), tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với ngành dịch vụ là 5%.
  • Trường hợp hợp đồng không tách riêng biệt: Nếu hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài bao gồm nhiều hoạt động (vừa có bản quyền, vừa có dịch vụ) nhưng không tách riêng được giá trị của từng hoạt động thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN cao nhất đối với toàn bộ giá trị hợp đồng.

Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nếu có) trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Kê khai và nộp thuế thay: Trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4579/TCT-CS

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Một Thành viên Thực Phẩm Huế
(Địa chỉ: 4/114 Lê Ngô Cát, Xã Thủy Xuân, Thành phố Huế)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 112/CV/TPH ngày 16/09/2014 của Công ty TNHH 1TV Thực Phẩm Huế đề nghị hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn như sau:

“Điều 4. Đối tượng không áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.

…”

Căn cứ các tài liệu do Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế cung cấp như Giấy phép đầu tư số 62/GP-KCN-HP ngày 23/11/2005, Giấy chứng nhận đầu tư số 022 023 000059 ngày 30/06/2008 và Giấy chứng nhận đầu tư số 022 043 000059 chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 19/09/2013 của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thì Công ty TNHH Kokuyo Việt Nam là doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và đã ký Hợp đồng nguyên tắc về việc mua bán hàng hóa số 003/HĐ/HUEFOODS-KOKU/2014 ngày 01/01/2014 với Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế thì Công ty TNHH Kokuyo Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.

Tổng Cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Cục Thuế thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4579/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký