Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5722/TCT-CS được ban hành năm 2014 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động bán hàng hóa có địa điểm giao nhận tại kho ngoại quan Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện giao nhận hàng hóa qua kho ngoại quan. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các doanh nghiệp nước ngoài thực hiện quyền phân phối, bán hàng hóa vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức lưu kho ngoại quan.

- Quy định về nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với hoạt động bán hàng tại kho ngoại quan

  • Thuế nhà thầu áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả việc giao hàng vào kho ngoại quan.
  • Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài bán hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức giao hàng tại kho ngoại quan (địa điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam), hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài theo quy định hiện hành.

- Phương pháp tính thuế và trách nhiệm kê khai

  • Doanh nghiệp nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam sẽ áp dụng phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) để xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu tính thuế được áp dụng theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch (Thông tư số 60/2012/TT-BTC hoặc Thông tư số 103/2014/TT-BTC tùy thuộc vào thời điểm ký kết và thực hiện hợp đồng).
  • Bên Việt Nam ký hợp đồng mua hàng hóa từ nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu và nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.

Hiệu lực thi hành

Công văn 5722/TCT-CS năm 2014 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, làm căn cứ pháp lý để các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp liên quan thực hiện thống nhất chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua kho ngoại quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5722/TCT-CS
V/v chính sách thuế nhà thầu

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Logistics Shibusawa Việt Nam
(Địa chỉ: S 40, Bà Huyện Thanh Quan, Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh).

Trả lời công văn số 038/SLV.2014/CV-AC ngày 10/11/2014 của Công ty TNHH Logistics Shibusawa Việt Nam về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.”

Tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng của Thông tư:

“5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.”

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Công ty Shibuwasa VN thì trường hợp Công ty Senko Sangyo Co.Ltd là tổ chức nước ngoài thực hiện nhập hàng hóa từ nước ngoài về lưu tại kho ngoại quan để bán trực tiếp cho khách hàng là doanh nghiệp Việt Nam nằm trong khu phi thuế quan thì Công ty Senko Sangyo Co.Ltd đã thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối hàng hóa tại thị trường Việt Nam nên Công ty Senko Sangyo Co.Ltd thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam.

Tại điểm 4 công hàm số 116/BTC-CST ngày 10/7/2014 của Bộ Tài chính gửi Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản cũng đã đề cập đến trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa trong kho ngoại quan, cảng nội địa... thuộc lãnh thổ Việt Nam tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuộc đối tượng phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam - Khái niệm cơ sở thường trú được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật về thuế TNDN và Hiệp định thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Logistics Shibusawa Việt Nam biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5722/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5722/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký