Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4628/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi phí tiền lương, tiền công của người quản lý và các khoản chi phúc lợi cho người lao động.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 4628/TCT-CS:

- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp

  • Đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ: Công văn khẳng định khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này áp dụng đồng nhất, không phân biệt việc chủ doanh nghiệp có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Tương tự như công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân cũng thuộc nhóm chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Cơ sở pháp lý: Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất với Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, do thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên (cá nhân) đã gắn liền với kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

- Quy định về thù lao trả cho thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị

  • Các khoản thù lao, tiền lương trả cho các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị mà những cá nhân này không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải chứng minh được các thành viên này có tham gia điều hành thực tế thông qua các hồ sơ, tài liệu như: hợp đồng lao động, bảng phân công nhiệm vụ, bảng chấm công và các quyết định bổ nhiệm liên quan.

- Hướng dẫn về khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động

  • Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xác định chi phí đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị, chi khen thưởng con em người lao động có thành tích học tập tốt...).
  • Mức khống chế: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Cách xác định tháng lương bình quân thực tế thực hiện: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chuyển sang).

- Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hệ thống sổ sách kế toán, đặc biệt là tài khoản chi phí tiền lương và các tài khoản chi phí quản lý để bóc tách đúng các khoản chi phí không được trừ của chủ doanh nghiệp hoặc thành viên ban quản trị không trực tiếp điều hành.
  • Việc hạch toán sai lệch các khoản chi phí này có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế TNDN, phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4628/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 2045/CT-TTHT ngày 29/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:

“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“5. Về dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.”

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục thuế tỉnh Long An nêu tại công văn số 2045/CT-TTHT ngày 29/7/2016: trường hợp Công ty Nguyên Phát Long An được Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 7368165558 ngày 29/7/2016 để thực hiện dự án “Xây dựng kho, xưởng cho thuê” nếu thực tế là dự án đầu tư độc lập với dự án “Nhà máy dệt, nhuộm vải và sản xuất bao bì nhựa các loại” Công ty được Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 5003000122 ngày 07/11/2005 và không thuộc các trường hợp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu) thì dự án “Xây dựng kho, xưởng cho thuê” là dự án đầu tư mới.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Long An căn cứ quy định pháp luật nêu trên và thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4628/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4628/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/10/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4628/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký