Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4747/TCT-CS năm 2016

Công văn 4747/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản khoản tiền nhận được từ bồi thường, hỗ trợ, và các khoản thu nhập khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Về nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định pháp luật hiện hành:

  • Trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp khi nhận các khoản tiền bồi thường bằng tiền, tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Yêu cầu về chứng từ: Khi nhận khoản tiền này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu (phiếu thu) theo quy định của pháp luật kế toán, không được lập hóa đơn GTGT. Cơ sở kinh doanh chi tiền căn cứ vào văn bản, quyết định, chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí theo quy định.
  • Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ: Nếu việc bồi thường không thực hiện bằng tiền mà bằng hàng hóa, dịch vụ, bên bồi thường phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường. Bên nhận bồi thường thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Đối với thuế TNDN, việc xác định thu nhập chịu thuế và chi phí được trừ liên quan đến các khoản bồi thường, hỗ trợ được thực hiện như sau:

  • Hạch toán thu nhập chịu thuế: Các khoản tiền nhận được từ bồi thường, hỗ trợ (sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc bồi thường, hỗ trợ nếu có) phải được hạch toán vào mục thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
  • Xử lý khoản bồi thường do thu hồi đất: Đối với các khoản bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, doanh nghiệp thực hiện hạch toán và kê khai theo quy định riêng về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc thu nhập khác theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
  • Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí phát sinh để khắc phục thiệt hại hoặc các khoản chi liên quan trực tiếp đến đối tượng được bồi thường, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện thực tế phát sinh, sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế

Công văn 4747/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa các khoản doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (phải chịu thuế GTGT) với các khoản thu nhập mang tính chất bồi thường, hỗ trợ tài chính (không chịu thuế GTGT nhưng phải tính thuế TNDN). Việc áp dụng đúng hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn, chứng từ kế toán tại đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4747/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Lào Cai;
- Công ty TNHH DV Du lịch Cáp treo Fansipan Sa Pa.
(Địa chỉ: SN 89B, đường Nguyễn Chí Thanh, thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. MST: 5300634655).

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 153/CV/2016 ngày 30/08/2016 của Công ty TNHH dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa, công văn số 1585/CT-TTr ngày 02/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế giá trị gia tăng

Tại Điều 2 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định thuế giá trị gia tăng như sau:

“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”

Tại Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”

Căn cứ các quy định trên, theo nội dung trình bày của Công ty TNHH dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa tại công văn số 153/CV/2016, Cục Thuế tỉnh Lào Cai tại công văn số 1585/CT-TTr nêu trên: trường hợp Công ty TNHH dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa thực hiện dự án đầu tư công trình “Quần thể công trình du lịch văn hóa, dịch vụ cáp treo, vui chơi giải trí, khách sạn Fansipan Sa Pa” thì doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 nêu trên.

2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015)

Căn cứ tại khoản 3, tiết b khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Do không gửi kèm theo hồ sơ cụ thể, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và điều kiện thực tế đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN và xác định các khoản chi để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lào Cai được biết và căn cứ tình hình thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, KK-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




N
guyễn Hữu Tân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4747/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký