Tóm tắt Công văn 46322/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi và phí của khoản vay ADB
Công văn 46322/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản lãi và phí phát sinh từ khoản vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức tiếp nhận nguồn vốn vay nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các chính sách thuế cốt lõi đối với lãi và phí khoản vay ADB
- Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, dịch vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hoạt động cấp tín dụng bao gồm các hình thức như cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác, cam kết bảo lãnh, và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định.
- Chính sách thuế đối với lãi tiền vay: Khoản lãi phát sinh từ hợp đồng vay vốn ký kết với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) được xác định là chi phí dịch vụ cấp tín dụng. Do đó, khoản lãi vay này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đơn vị sử dụng vốn vay không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với phần chi phí lãi vay chi trả cho phía cho vay.
- Chính sách thuế đối với các khoản phí liên quan đến khoản vay: Các khoản phí phát sinh trực tiếp đi kèm với khoản vay ADB (như phí cam kết rút vốn, phí quản lý khoản vay, phí thu xếp) được xác định là một phần của dịch vụ cấp tín dụng do tổ chức tài chính cung cấp. Theo hướng dẫn, các khoản phí này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tương tự như khoản lãi vay.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với các khoản lãi và phí nêu trên, doanh nghiệp tiếp nhận vốn vay phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm: Hiệp định hoặc hợp đồng vay vốn ký kết với ADB, các chứng từ thanh toán thực tế (giấy báo nợ, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng), và các văn bản phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ tài chính chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài. Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán riêng biệt các khoản chi phí lãi vay và phí cam kết để đảm bảo tính chính xác khi kê khai thuế, tránh việc gộp chung vào các chi phí dịch vụ mua ngoài khác dẫn đến sai sót trong nghĩa vụ thuế GTGT.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46322/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Tập đoàn Dệt may Việt Nam
(Đ/c: 25 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100100008
Trả lời công văn số 339/TĐMVN-TCKT ngày 13/05/2019 của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn) hỏi về chính sách thuế GTGT đối với lãi và phí của khoản vay ADB, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại tiết b khoản 8 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.”
+ Tại tiết d khoản 7 Điều 5 quy định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng như sau:
“d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã ký Hiệp định vay phụ (Hiệp định phụ) với Bộ Tài chính ngày 02/12/2015 để vay lại khoản vốn vay ADB có nguồn gốc từ Hiệp định vay (Hiệp định chính) giữa nước CHXHCN Việt Nam và Ngân hàng phát triển Á Châu (ADB) theo Dự án 2 - Chương trình cải cách doanh nghiệp nhà nước và hỗ trợ quản trị công ty. Sau đó, Tập đoàn lại ký các Hợp đồng cho vay lại vốn vay ADB cho các công ty con với lãi suất, phí theo lãi suất vay và phí theo quy định của ADB tại Hiệp định chính, ngoài phí trả cho Bộ Tài chính 0,25%/năm trên số dư nợ gốc của khoản vay theo Hiệp định phụ, các công ty con phải trả thêm cho Tập đoàn, một khoản phí quản lý là 0,5%/năm trên số dư nợ gốc; nếu hoạt động cho vay lại không vi phạm các quy định pháp luật và không vi phạm các quy định tại các Hiệp định vay, Tập đoàn không có văn bản của Bộ Tài chính xác định đây là khoản thu hộ - chi hộ, trên cơ sở đó, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
- Khoản thu của Tập đoàn nhận được từ các công ty con theo các hợp đồng cho vay lại là doanh thu của Tập đoàn từ các Hợp đồng cho vay lại. Tập đoàn phải lập hóa đơn và kê khai thuế theo đúng quy định. Tập đoàn được tính chi phí khi tính thuế TNDN đối với các khoản lãi vay và phí chi trả cho Bộ Tài chính theo Hiệp định phụ.
- Nội dung vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với phí quản lý khoản vay 0,5%/năm trên dư nợ gốc mà Tập đoàn thu được từ các công ty con, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo xin ý kiến Tổng cục Thuế. Khi Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Tập đoàn cung cấp hồ sơ và liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tập đoàn Dệt may Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 46320/CT-TTHT năm 2019 về xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn liên quan tới hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 47692/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 51999/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với giao dịch bán hàng cho khách hàng trong nước điều kiện CIF cảng biển Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 1524/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản lãi tiền gửi tiết kiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 46320/CT-TTHT năm 2019 về xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn liên quan tới hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 47692/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 51999/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với giao dịch bán hàng cho khách hàng trong nước điều kiện CIF cảng biển Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 1524/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản lãi tiền gửi tiết kiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành