Công văn 46415/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam khi phát sinh giao dịch mua dịch vụ, hàng hóa từ nhà thầu nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các đối tượng trên phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay của bên Việt Nam
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hợp tác kinh doanh) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khoản thuế khấu trừ này phải được bên Việt Nam kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định hiện hành.
- Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ mà thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng (giá net) cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải tự quy đổi doanh thu chưa bao gồm thuế thành doanh thu đã bao gồm thuế để tính và nộp thuế thay.
- Phương pháp tính thuế nhà thầu (Phương pháp trực tiếp)
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế đối với phương pháp trực tiếp:
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc thực hiện hợp đồng nhà thầu, không trừ các khoản chi phí phát sinh, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay.
- Tỷ lệ % để tính thuế: Áp dụng linh hoạt theo từng nhóm ngành nghề quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (ví dụ: dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng có bao thầu hoặc không bao thầu vật tư).
- Thủ tục, hồ sơ và thời hạn kê khai thuế
Quy trình thực hiện kê khai thuế nhà thầu được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và kịp thời:
- Hồ sơ khai thuế: Bên Việt Nam chuẩn bị Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu quy định, kèm theo bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế, và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
- Khai quyết toán thuế: Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu, bên Việt Nam phải thực hiện khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài trong thời hạn chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46415/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Trung tâm nghiên cứu và Đào tạo Bảo hiểm.
(Địa chỉ: 28 Trần Hưng Đạo, Q.Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội;
MST: 0104069359)
Trả lời công văn số 126/CV-NCĐT ngày 23/06/2017 của Trung tâm nghiên cứu và Đào tạo Bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp...”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về việc tính thuế thuế giá trị gia tăng:
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…
1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế GTGT | = | Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT |
| 1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)...”
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế TNDN | = | Doanh thu không bao gồm thuế TNDN |
| 1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
…
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| Riêng: - Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; | 10 | |
| - Dịch vụ tài chính phát sinh | 2 |
…”
Căn cứ các hướng dẫn trên:
1/ Trường hợp Viện Bảo hiểm và Tài chính Australia và New Zealand cung cấp dịch vụ tư vấn “Phát triển khung tiêu chuẩn năng lực và hệ thống chứng chỉ nghề nghiệp cho ngành Bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam” cho Trung tâm thì Trung tâm có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính trước khi chi trả, cụ thể:
+ Thuế GTGT: tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế.
+ Thuế TNDN: tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế.
2/ Trường hợp Trung tâm ký hợp đồng hợp tác đào tạo với Công ty JPWall để cung cấp dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì:
+ Thuế GTGT: Dịch vụ đào tạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Thuế TNDN: Tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế.
Trung tâm thực hiện khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu trước khi chi trả cho nhà thầu nước ngoài.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Trung tâm liên hệ với P. Kiểm tra thuế số 6 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 44524/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hoạt động mua máy ảnh từ nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 42904/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 92150/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 1969/CT-TTHT năm 2020 về tỷ giá xác định doanh thu tính thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 44524/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hoạt động mua máy ảnh từ nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 42904/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 92150/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1969/CT-TTHT năm 2020 về tỷ giá xác định doanh thu tính thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành