Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4647/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và hoàn thuế.

Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT

Công văn tập trung hướng dẫn việc hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể sau:

  • Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư.
  • Các điều kiện về bù trừ thuế GTGT giữa hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện và hoạt động của dự án đầu tư mới trước khi xem xét hoàn thuế.

Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư theo các bước:

  • Bù trừ thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư. Số thuế GTGT đầu vào này phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Ngưỡng hoàn thuế: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Trường hợp không được hoàn thuế: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện và thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT

Để được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo đúng quy định, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ:

  • Phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn.
  • Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
  • Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải được lập đầy đủ, chính xác, bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước và các tài liệu chứng minh kèm theo theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 4647/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp:

  • Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ chứng minh năng lực tài chính (góp đủ vốn điều lệ) và các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện để đảm bảo tiến trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4647/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2869/CT-KTT2 ngày 5/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 7/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.

Căn cứ Điều 4, Điều 5 và Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng).

Về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản, Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014, công văn số 15895/BTC-CST ngày 31/10/2014, công văn số 11604/BTC-TCT ngày 19/08/2014 và Tổng cục Thuế đã có công văn số 3393/TCT-CS ngày 20/08/2014 hướng dẫn.

Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện khác với hướng dẫn của Bộ Tài chính/Tổng cục Thuế tại các công văn nêu trên thì thực hiện điều chỉnh lại.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, KK&KTT (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4647/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4647/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/10/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4647/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký