Công văn 3393/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên. Đây là các sản phẩm phụ phẩm nông nghiệp được sử dụng phổ biến làm chất đốt, nguyên liệu trong sản xuất và đời sống.
Nội dung quy định về thuế suất thuế GTGT đối với bột trấu và trấu ép thành viênCăn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất đối với các mặt hàng này như sau:
- Bản chất sản phẩm: Trấu là phụ phẩm thu được trong quá trình xay xát thóc để lấy gạo. Sản phẩm bột trấu (được nghiền từ vỏ trấu) và trấu ép thành viên (được ép từ vỏ trấu để làm chất đốt) là các sản phẩm được chế biến từ phụ phẩm nông nghiệp, chưa biến đổi thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua bước sơ chế thông thường.
- Mức thuế suất áp dụng: Mặt hàng bột trấu và trấu ép thành viên thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Cơ sở pháp lý: Quy định này dựa trên nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường và các loại phế liệu, phế phẩm nông nghiệp ở khâu kinh doanh thương mại.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng bột trấu, trấu ép thành viên cần lưu ý:
- Thực hiện xuất hóa đơn GTGT với mức thuế suất 5% đối với các hoạt động mua bán, giao dịch các sản phẩm này.
- Kê khai, tính nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất hướng dẫn để tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3393/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh An Giang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên (hay còn gọi là trấu nén viên, củi trấu), về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5%.
Ngày 29/05/2014, Bộ Tài chính có công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: Từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trong đó ví dụ đối với một số sản phẩm như “sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác".
Như vậy, từ ngày 01/01/2014, đối với sản phẩm trấu, bột trấu, trấu ép thành viên do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục thuế biết và tổ chức thông báo đến từng doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn được biết và thực hiện thống nhất./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Danh sách các doanh nghiệp nhận công văn số: /TCT-CS
ngày của Tổng cục Thuế.
| STT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ |
| 1 | Công ty TNHH Sinh Khối Vina Star | Ấp 5, xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. |
| 2 | Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Đồng Tháp | Ấp An Hòa, xã Tân Bình, Huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. |
| 3 | Công ty TNHH Một thành viên Proconco Cần Thơ | Lô 13, 14 Khu công nghiệp Trà Nóc I, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. |
| 4 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại BCĐ | Quốc lộ 80, ấp Thạnh Phú, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. |
| 5 | Công ty TNHH Một thành viên Tiến Vy | Số 2/142/45 Thiên Phước, phường 9, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. |
| 6 | Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Năng lượng Việt. | Số 30A/20, KP.4, P. Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
- 1 Công văn 4472/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng trấu ép do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4678/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4661/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3341/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo quản lạnh cá biển do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4375/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4488/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4499/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cua đồng xay nhuyễn, ướp muối do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1961/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 4472/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng trấu ép do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4678/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4661/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3341/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo quản lạnh cá biển do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4375/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4488/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4499/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cua đồng xay nhuyễn, ướp muối do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1961/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác do Tổng cục Thuế ban hành