Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3393/TCT-CS năm 2014

Công văn 3393/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên. Đây là các sản phẩm phụ phẩm nông nghiệp được sử dụng phổ biến làm chất đốt, nguyên liệu trong sản xuất và đời sống.

Nội dung quy định về thuế suất thuế GTGT đối với bột trấu và trấu ép thành viên

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất đối với các mặt hàng này như sau:

  • Bản chất sản phẩm: Trấu là phụ phẩm thu được trong quá trình xay xát thóc để lấy gạo. Sản phẩm bột trấu (được nghiền từ vỏ trấu) và trấu ép thành viên (được ép từ vỏ trấu để làm chất đốt) là các sản phẩm được chế biến từ phụ phẩm nông nghiệp, chưa biến đổi thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua bước sơ chế thông thường.
  • Mức thuế suất áp dụng: Mặt hàng bột trấu và trấu ép thành viên thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
  • Cơ sở pháp lý: Quy định này dựa trên nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường và các loại phế liệu, phế phẩm nông nghiệp ở khâu kinh doanh thương mại.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng bột trấu, trấu ép thành viên cần lưu ý:

  • Thực hiện xuất hóa đơn GTGT với mức thuế suất 5% đối với các hoạt động mua bán, giao dịch các sản phẩm này.
  • Kê khai, tính nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất hướng dẫn để tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3393/TCT-CS
V/v: thuế GTGT

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục thuế tỉnh An Giang;
- Cục thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Cục thuế tỉnh Long An;
- Cục thuế tỉnh Vĩnh Long.

Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên (hay còn gọi là trấu nén viên, củi trấu), về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5%.

Ngày 29/05/2014, Bộ Tài chính có công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: Từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trong đó ví dụ đối với một số sản phẩm như “sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác".

Như vậy, từ ngày 01/01/2014, đối với sản phẩm trấu, bột trấu, trấu ép thành viên do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để các Cục thuế biết và tổ chức thông báo đến từng doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn được biết và thực hiện thống nhất./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Trang Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Danh sách các doanh nghiệp nhận công văn số:     /TCT-CS
ngày                    của Tổng cục Thuế.

STT

Tên doanh nghiệp

Địa chỉ

1

Công ty TNHH Sinh Khối Vina Star

Ấp 5, xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

2

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Đồng Tháp

Ấp An Hòa, xã Tân Bình, Huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

3

Công ty TNHH Một thành viên Proconco Cần Thơ

Lô 13, 14 Khu công nghiệp Trà Nóc I, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

4

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại BCĐ

Quốc lộ 80, ấp Thạnh Phú, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

5

Công ty TNHH Một thành viên Tiến Vy

Số 2/142/45 Thiên Phước, phường 9, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

6

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Năng lượng Việt.

Số 30A/20, KP.4, P. Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3393/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký