Tóm tắt Công văn 465/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan
Công văn 465/HQTPHCM-GSQL là văn bản nghiệp vụ do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên địa bàn quản lý. Dưới đây là các thông tin tổng quan và định hướng nội dung cốt lõi của văn bản dựa trên thông tin hệ thống:
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 465/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Giám sát quản lý).
- Năm ban hành: 2022.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn chi tiết về mặt nghiệp vụ, tháo gỡ các khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan cho doanh nghiệp và các chi cục hải quan trực thuộc.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm:
Dù phần trích xuất chi tiết chưa cung cấp toàn văn các điều khoản cụ thể, dựa trên tính chất của dòng văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan (GSQL) của Cục Hải quan TP.HCM, các nội dung cốt lõi thường xoay quanh các nhóm vấn đề sau:
- Chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo thông tin trên hệ thống hải quan điện tử đúng quy định, hạn chế các lỗi sai sót thường gặp trong quá trình truyền tờ khai.
- Giải quyết vướng mắc về thủ tục giám sát quản lý: Đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp hàng hóa gặp vướng mắc khi thông quan, quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa, và việc áp dụng các chính sách quản lý chuyên ngành.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các bên: Thống nhất cách thức phối hợp làm việc giữa các Chi cục Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu và các cơ quan kiểm tra chuyên ngành để rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
Khuyến nghị: Do các điều khoản chi tiết (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người sử dụng quy định này cần đối chiếu trực tiếp với văn bản giấy hoặc bản toàn văn chính thức của Công văn 465/HQTPHCM-GSQL để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 465/HQTPHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
Kính gửi: Chi Nhánh Công ty TNHH Sumitomo Corporation VN tại Thành phố Hồ Chí Minh
Đ/c: Tầng 6 tòa nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q1.
Phúc đáp Công văn số 2022-2601 ngày 01/3/2022 của Quý Công ty về việc nêu tại trích yếu, Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
- Điểm c Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“c) Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu”.
- Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:
"1.Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
a) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;
b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;
c) Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;
d) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
d.1) Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;
d.2) Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
e) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
g) Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan”.
Căn cứ các quy định trên, thì Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ không thuộc hồ sơ phải nộp, xuất trình khi làm thủ tục hải quan.
Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến để Quý Công ty tham khảo, thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 1 Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3738/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng gia công từ kho ngoại quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 17/HQHCM-GSQL năm 2021 về thủ tục chia tách hàng hóa trong kho ngoại quan do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1172/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1173/HQTPHCM-GSQL năm 2022 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1123/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 6 Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3738/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng gia công từ kho ngoại quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 17/HQHCM-GSQL năm 2021 về thủ tục chia tách hàng hóa trong kho ngoại quan do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1172/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1173/HQTPHCM-GSQL năm 2022 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1123/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành