Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4653/TCT-CS năm 2015

Công văn 4653/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. Văn bản này tập trung hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc xác định, tính toán và điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hài hòa lợi ích của người nộp thuế.

Nội dung trọng tâm về điều chỉnh đơn giá thuê đất

Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc điều chỉnh khi hết chu kỳ ổn định: Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất (thường là 5 năm), cơ quan thuế có thẩm quyền phải thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh này căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
  • Áp dụng quy định chuyển tiếp: Công văn làm rõ việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ (như Nghị định 142/2005/NĐ-CP, Nghị định 121/2010/NĐ-CP và Nghị định 46/2014/NĐ-CP). Trường hợp dự án được thuê đất trước ngày Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định. Khi hết chu kỳ ổn định mới thực hiện điều chỉnh theo quy định mới tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP.
  • Xử lý đối với trường hợp chậm điều chỉnh: Trường hợp đã hết thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm thực hiện điều chỉnh, thì đơn giá thuê đất cho thời gian chậm điều chỉnh được xác định theo chính sách tại thời điểm phải điều chỉnh. Người thuê đất phải thực hiện nộp bổ sung tiền thuê đất (nếu có) theo thông báo của cơ quan thuế.

Hướng dẫn xử lý vướng mắc cụ thể từ thực tế địa phương

Tổng cục Thuế đưa ra các giải pháp xử lý đối với một số vướng mắc điển hình được báo cáo từ các Cục Thuế địa phương:

  • Xác định đơn giá đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Việc áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải đảm bảo phù hợp với từng khu vực, tuyến đường và loại hình dự án theo đúng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Để đảm bảo việc điều chỉnh đơn giá thuê đất chính xác và kịp thời, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để cập nhật thông tin về biến động đất đai, diện tích đất tính thuế và các hồ sơ pháp lý liên quan của người thuê đất.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 4653/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế liên quan đến đất đai. Văn bản giúp tạo sự minh bạch, thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật của các cơ quan thuế trên toàn quốc, hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại từ phía doanh nghiệp liên quan đến việc tăng hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất chu kỳ mới.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4653/TCT-CS
V/v: Chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời Công văn số 1670/CT-THNVDT ngày 17/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về vướng mắc trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định (hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014):

4. Đối với trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 và nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo tạm nộp của cơ quan thuế trước thì thực hiện xử lý như sau:

a) Trường hợp tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất thì được thực hiện quyết toán số tiền thuê đất theo số đã tạm nộp.

b) Trường hợp tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 có hiệu lực thi hành và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định này thì phải thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất, quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp và truy thu số tiền thuê đất phải nộp theo quy định.

c) Cơ quan thuế xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này theo quy định tại Nghị định này và áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.”

- Tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“3. Đối với trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất trước Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo tạm nộp của cơ quan thuế quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì:

a) Cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thu tiền thuê đất theo số mà người sử dụng đất đã tạm nộp theo thông báo tạm nộp và không phải điều chỉnh lại số tiền thuê đất đã thông báo đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

b) Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp và truy thu số tiền thuê đất phải nộp bổ sung (nếu có).

Căn cứ các quy định trên, đối với trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất trước ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ- CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và nộp tiền thuê đất hàng năm theo Thông báo tạm nộp của cơ quan thuế thì:

- Nếu người sử dụng đất đã tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thu tiền thuê đất theo số tiền người sử dụng đất đã tạm nộp theo Thông báo tạm nộp mà không phải điều chỉnh lại số tiền thuê đất đã thông báo.

- Trường hợp người sử dụng đất tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ, trên cơ sở đó quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp và truy thu số tiền thuê đất phải nộp bổ sung (nếu có).

Về giảm tiền thuê đất theo các Nghị quyết của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Bộ Tài chính đã có Công văn số 11177/BTC-QLCS ngày 14/8/2015 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, theo đó hướng dẫn không xem xét, quyết định giảm tiền thuê đất theo các Nghị quyết của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu đối với những trường hợp phát sinh sau ngày của Thủ tướng Chính phủ và các Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/1/2013, Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011, Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14/10/2013, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành; nếu có phát sinh các trường hợp sau ngày Quyết định, Nghị quyết của Chính phủ hết hiệu lực mà có khó khăn, vướng mắc hoặc có nguyên nhân khách quan thì tổng hợp, đề xuất xử lý, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định (Tổng cục Thuế phô tô gửi kèm Công văn số 11177/BTC-QLCS ngày 14/8/2015 của Bộ Tài chính).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Cục Quản lý công sản;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4653/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4653/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4653/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký