Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4655/TCT-CS năm 2015

Công văn 4655/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/11/2015 hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, cá nhân. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, thủ tục hồ sơ và nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật hiện hành.

- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

  • Điều kiện áp dụng: Dự án được Nhà nước cho thuê đất chỉ được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thời gian miễn tối đa: Thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Căn cứ xác định: Việc xác định thời gian xây dựng cơ bản phải dựa trên hồ sơ dự án đầu tư được phê duyệt hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Người thuê đất phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, quyết định.
  • Hệ quả của việc nộp chậm hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất muộn so với quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian miễn, giảm còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị miễn giảm, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy phép xây dựng và các giấy tờ liên quan khác chứng minh thuộc đối tượng được ưu đãi.

- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định

  • Xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong vòng 05 (năm) năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ ổn định.

- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế

  • Cơ quan ban hành quyết định: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
  • Công tác phối hợp: Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) để xác định nguồn gốc đất, vị trí đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc tính thu tiền thuê đất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4655/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Ban Quản lý các khu công nghiệp
(Đ/c: Đường Nguyễn Trãi- phường Đống Đa- thành phố Vĩnh Phúc)

Trả lời Công văn số 928/BQLHCN-QLĐT ngày 10/09/2015 của Ban Quản lý các khu công nghiệp về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại khoản 3 và khoản 4 Điều 18 quy định:

“3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”

+ Tại khoản 3 Điều 19 quy định:

“Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể”

- Tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

“2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư.”

Căn cứ quy định nêu trên, việc xem xét miễn giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp. Trường hợp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư.

- Trường hợp dự án đang hoạt động mà được ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì kể từ ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn ưu đãi còn lại.

Đề nghị Ban Quản lý Khu công nghiệp Vĩnh Phúc hướng dẫn Công ty TNHH xe buýt Daewoo Việt Nam liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Ban Quản lý khu công nghiệp Vĩnh Phúc được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc;
-Lưu VT, CS.

TM. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4655/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4655/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4655/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký