Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4657/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ ký kết giữa cá nhân và Viện Quản lý Toàn cầu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ thuế, phân loại thu nhập và áp dụng tỷ lệ khấu trừ thuế phù hợp đối với từng đối tượng cá nhân thực hiện dịch vụ.

Phạm vi áp dụng của công văn tập trung vào việc hướng dẫn nghĩa vụ thuế TNCN đối với các cá nhân phát sinh thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ (như giảng dạy, tư vấn, nghiên cứu khoa học...) ký kết với Viện Quản lý Toàn cầu. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm Viện Quản lý Toàn cầu với vai trò là tổ chức chi trả thu nhập và các cá nhân nhận thu nhập từ các hợp đồng dịch vụ này.

Xác định bản chất thu nhập và phân loại đối tượng nộp thuế

  • Đối với cá nhân ký hợp đồng dịch vụ nhưng không có đăng ký kinh doanh: Khoản thu nhập nhận được từ hợp đồng dịch vụ được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
  • Đối với cá nhân đã được cấp đăng ký kinh doanh: Nếu cá nhân đã đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề dịch vụ tương ứng và thực hiện cung cấp dịch vụ cho Viện Quản lý Toàn cầu, thu nhập này sẽ được phân loại là thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh

  • Tỷ lệ khấu trừ: Viện Quản lý Toàn cầu có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân, áp dụng đối với các khoản chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng mức chi trả.
  • Trường hợp làm cam kết: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu quy định gửi Viện Quản lý Toàn cầu để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.

Nghĩa vụ thuế đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh

  • Phương pháp tính thuế: Trường hợp cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định, việc nộp thuế GTGT và thuế TNCN sẽ thực hiện theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai dựa trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực hoạt động cụ thể theo quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Viện Quản lý Toàn cầu không thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhóm đối tượng này mà căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp do cá nhân kinh doanh xuất để thực hiện thanh toán và hạch toán chi phí theo quy định.

Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập

  • Viện Quản lý Toàn cầu có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân không đăng ký kinh doanh.
  • Thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân có yêu cầu để cá nhân làm căn cứ thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế vào cuối năm.

Công văn 4657/TCT-TNCN mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, được áp dụng thống nhất theo các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể là Luật Thuế thu nhập cá nhân và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4657/TCT-TNCN
V/v: Thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện QL Toàn cầu

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 17261/CT-HTr ngày 9/7/2012 Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế TNCN đối với thu nhập cá nhân nhận được từ hợp đồng dịch vụ đào tạo ký với Viện Quản lý toàn cầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

2.1. Về đối tượng nộp thuế và thuế suất

Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam, Tổng cục thuế đã có công văn hướng dẫn số 2426/TCT-TNCN ngày 07/7/2010:

"- Nếu cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam là thương nhân thì thu nhập từ hợp đồng kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh dịch vụ với thuế suất 5%.

Cá nhân nước ngoài là thương nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận. Đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề phù hợp với hoạt động có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam ….

- Nếu cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam, không là thương nhân thì thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo quy định về tiền lương tiền công với thuế suất 20%."

Theo hướng dẫn tại công văn số 2426/TCT-TNCN nêu trên thì: Trường hợp ông B là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, không là thương nhân thì thu nhập từ hợp đồng dịch vụ giảng dạy tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo quy định về tiền lương tiền công với thuế suất 20%.

2.2. Về thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được từ hợp đồng dịch vụ đào tạo.

- Tại Mục II Phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN hướng dẫn:

"2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập … được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần B Thông tư này".

- Tại Khoản 2 mục I phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn: "2.1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 mục II phần A Thông tư này".

- Tại Khoản 2 Mục II phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn:

"2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

2.1.1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.

2.1.5. Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, …"

- Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008:

"2. Hướng dẫn cụ thể tiết 2.1.5 như sau: Đối với các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp xác định đối tượng được hưởng; không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với các khoản lợi ích không xác định được cụ thể người được hưởng. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:

a) Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ: tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

b) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ chuyên đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón …"

* Qua xem xét tài liệu do Viện cung cấp: Hợp đồng dịch vụ số GMLVN-TM-2012/01 ngày 9/3/2012 được ký giữa Viện quản lý toàn cầu và ông Toshio Mitsutomi (ông B)

Tại Điều 3 quy định: "Chi phí tiền lương: 2.671.170 JPY/10 ngày. Toàn bộ chi phí vé máy bay từ Nhật Bản sang Việt Nam và ngược lại, chi phí ăn ở, đi lại của bên B tại Việt Nam sẽ do bên A chi trả"

Tại Điều 5 quy định: Viện đặt vé máy bay, sắp xếp chỗ ở, phương tiện đi lại cho ông B khi ông B sang Việt Nam thực hiện hợp đồng và thanh toán các chi phí trên cho Ông B

Căn cứ các hướng dẫn trên và thực tiễn thỏa thuận tại hợp đồng dịch vụ: Trong trường hợp các chi phí về chỗ ở, phương tiện đi lại, vé máy bay của ông B được viện chi trả hộ, thanh toán trực tiếp cho bên cung cấp thì:

Chi phí vé máy ban đi về giữa Nhật Bản - Việt Nam và chi phí đi lại trong quá trình giảng dạy tại Việt Nam của ông B tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Đối với chi phí chỗ ở cho thời gian ông B ở tại Việt Nam: có hóa đơn chứng từ hợp pháp thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (không bao gồm tiền thuê nhà).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4657/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện Quản lý Toàn cầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4657/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/12/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4657/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký