Công văn 4659/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các hóa đơn bị bỏ sót hoặc kê khai bổ sung. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất cách thực hiện giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh hóa đơn đầu vào bị bỏ sót hoặc cần kê khai bổ sung, điều chỉnh. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất phương án xử lý khi thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót
- Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót.
- Việc kê khai, khấu trừ bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Hóa đơn đầu vào bị bỏ sót khi kê khai bổ sung phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
Quy định kê khai bổ sung sau khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra
- Sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế vẫn được quyền nộp hồ sơ khai bổ sung đối với các kỳ tính thuế có sai sót.
- Tuy nhiên, nếu việc khai bổ sung được thực hiện sau khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra và liên quan đến kỳ thanh tra, kiểm tra thì việc xử lý số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tăng thêm sẽ bị hạn chế nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của công tác thanh tra.
- Các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra nhưng người nộp thuế không tự nguyện kê khai trước thời điểm công bố quyết định sẽ không được tính gộp để giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn của kỳ đã thanh tra, kiểm tra đó, trừ trường hợp có hướng dẫn đặc biệt khác từ Tổng cục Thuế hoặc Bộ Tài chính đối với từng hồ sơ cụ thể.
Điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4659/TCT-CS đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, được áp dụng thống nhất cùng với các quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Người nộp thuế cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào để thực hiện kê khai bổ sung kịp thời, tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại thực địa.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4659/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4659 TCT/CS NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC KÊ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời Công văn số 1066/CTBN/LT ngày 22/10/2001 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh về việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1) Theo quy định tại điểm 1.2 (tiết c) Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: "Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau".
Căn cứ vào hướng dẫn trên, thời gian kê khai tính khấu trừ thuế được xử lý trong thời gian 3 tháng chỉ áp dụng đối với các hoá đơn GTGT và các chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào. Không áp dụng đối với các chứng từ thu mua hàng hoá là nông, lâm, hải sản, đất, đá, cát sỏi... Đối với các chứng từ thu mua các mặt hàng này, nếu không tập hợp kê khai kịp trong tháng thì cơ sở kinh doanh phải tập hợp và giải trình cụ thể với cơ quan thuế lý do chậm kê khai. Trường hợp vì lý do khách quan, cơ quan thuế xem xét cho phép tính giá trị hàng hoá mua vào vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2) Căn cứ điểm 2.26 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC thì đối với mặt hàng tơ tằm thô áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 6864 TC/TCT về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Bộ tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4511/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 4 Công văn số 531TCT/DNNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2447/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 6864 TC/TCT về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Bộ tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4511/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5 Công văn số 531TCT/DNNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2447/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành