Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2447/TCT-KK

Công văn 2447/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình phân bổ, kê khai và đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 2447/TCT-KK

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế GTGT dự án đầu tư: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Việc kê khai này được thực hiện trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Trường hợp dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố: Đối với dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, người nộp thuế thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Trường hợp dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố: Đối với dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp phải thành lập chi nhánh hoặc ban quản lý dự án trực tiếp quản lý (nếu có) để thực hiện kê khai, nộp thuế. Trường hợp chưa thành lập chi nhánh hoặc ban quản lý dự án, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư tại trụ sở chính và phân bổ cho địa phương nơi có dự án đầu tư theo quy định.
  • Điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT: Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Xử lý thuế GTGT khi dự án đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được hoàn (nếu có và chưa đủ điều kiện hoàn) sẽ được chuyển sang kỳ kê khai tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh để tiếp tục khấu trừ.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 2447/TCT-KK giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc từ chối hoàn thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phân loại rõ ràng chi phí đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và chi phí dùng cho dự án đầu tư để tránh việc kê khai sai mẫu tờ khai.
  • Theo dõi sát sao tiến độ dự án và các chứng từ thanh toán để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế GTGT.
  • Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết đối với các trường hợp đặc thù như chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc dự án bị kéo dài tiến độ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2447/TCT-KK
V/v khấu trừ thuế GTGT

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 490/CT-KK&KTT ngày 11/06/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc vướng mắc khấu trừ 2% thuế GTGT đối với công trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1- Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 24 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ thì: “Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanh toán được phê duyệt và chứng từ nộp tiền vào NSNN, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán cho nhà thầu (bằng tổng số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải nộp), đồng thời thực hiện hạch toán thu NSNN (đối với khoản khấu trừ thuế GTGT). Kho bạc nhà nước trả chủ đầu tư để trả cho nhà thầu một liên chứng từ nộp tiền vào NSNN. Số thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ nộp tiền vào NSNN này được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư thực hiện theo dõi việc giao nhận giấy nộp tiền với người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp nếu chủ đầu tư thấy cần thiết phải lưu 1 liên chứng từ nộp tiền để đối chiếu với nhà thầu, thì chủ đầu tư chụp để lưu tại đơn vị.”

Theo công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29/12/2011 của Bộ Tài chính gửi Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC thì:

- Tại điểm 3.2 quy định trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước: “Thực hiện việc khấu trừ thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định; lập chứng từ thu ngân sách nhà nước (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; giao “giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” cho chủ đầu tư để chủ đầu tư tổ chức giao nhận “giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” với các nhà thầu.”

- Tại điểm 4.1 quy định quy trình khấu trừ thuế giá trị gia tăng để nộp ngân sách nhà nước: “Người nộp thuế (đơn vị nhận thầu xây dựng công trình) được trừ số thuế đã nộp NSNN (do KBNN thực hiện khấu trừ) khi thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT. Trường hợp số tiền thanh toán cho chủ đầu tư chỉ đủ để thu hồi tạm ứng trước đó, Kho bạc Nhà nước không thực hiện việc khấu trừ thuế GTGT, người nộp thuế có trách nhiệm tự khai và tự nộp thuế GTGT theo quy định.”

Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp là đơn vị nhận thầu xây dựng công trình đã thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho doanh thu phát sinh của khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thì Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch không thực hiện khấu trừ 2 % thuế giá trị gia tăng khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán. Trường hợp này Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư chứng từ chứng minh việc đã khai thuế và đã nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước để cung cấp cho Kho bạc Nhà nước.

2- Theo Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định:

- Tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 quy định:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.”

2.Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.”

3.Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.”

- Tại khoản 1 Điều 19 quy định: “1.Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.”

Theo Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 nêu trên thì:

- Tại khoản 6 (a) quy định: “Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng với Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng.”

- Khoản 6 (d) quy định: “Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lại ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

Căn cứ quy định trên đây, đối với các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thực hiện khai thuế tại trụ sở chính, số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp tại trụ sở chính và thực hiện xét hoàn thuế theo trụ sở chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Phạm Quốc Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2447/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2447/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/07/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Quốc Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2447/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký