Tóm tắt Công văn 4662/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 4662/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành năm 2024 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm quản lý hoạt động kinh doanh, điều tiết giá cả và bảo đảm nguồn cung xăng dầu trên thị trường nội địa. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4662/BCT-TTTN về việc điều hành kinh doanh xăng dầu.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công thương Việt Nam.
- Lĩnh vực áp dụng: Quản lý thị trường, giá cả và hoạt động kinh doanh xăng dầu.
- Mục tiêu cốt lõi: Đảm bảo sự ổn định của thị trường xăng dầu trong nước, hài hòa lợi ích giữa người tiêu dùng, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và nhà nước, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và hỗ trợ phát triển kinh tế.
2. Các chính sách điều hành giá và Quỹ Bình ổn giá (BOG)
Nội dung trọng tâm của Công văn 4662/BCT-TTTN tập trung vào việc điều chỉnh các công cụ tài chính và mức giá bán lẻ xăng dầu áp dụng cho kỳ điều hành, cụ thể bao gồm:
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Xác định mức trích lập cụ thể đối với từng loại mặt hàng xăng dầu bao gồm xăng E5 RON 92, xăng RON 95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut. Việc trích lập này tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý giá nhằm tạo nguồn lực dự phòng cho các kỳ điều hành tiếp theo.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá: Quyết định phương án chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu nhằm giảm thiểu biên độ tăng giá trong nước so với biến động của giá thế giới, hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của người dân.
- Quy định mức giá bán tối đa: Thiết lập giới hạn giá bán đối với các sản phẩm xăng dầu phổ biến trên thị trường. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu phải căn cứ vào mức giá này để điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình không vượt quá mức trần quy định.
3. Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả của chính sách điều hành, văn bản quy định rõ ràng về mốc thời gian và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Thời điểm có hiệu lực: Quy định cụ thể giờ và ngày bắt đầu áp dụng mức giá mới cũng như tỷ lệ trích lập, chi Quỹ Bình ổn giá đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu mối: Các doanh nghiệp đầu mối có nghĩa vụ thực hiện đúng tiến độ điều chỉnh giá, báo cáo số dư Quỹ BOG định kỳ và bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa cục bộ.
- Công tác thanh tra, giám sát: Bộ Công thương phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính và lực lượng Quản lý thị trường tại các địa phương để tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, đầu cơ hoặc tự ý tăng giá trái quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về điều hành xăng dầu của Bộ Công thương nhằm cung cấp thông tin tham khảo nhanh chóng và chính xác cho người dân và doanh nghiệp.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 6774/BTC-QLG ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 3775/BTC-QLG ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 600/BTC-QLG ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 7 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 27/6/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 22.014 | 22.461 | +447 | +2,03 |
| 2. Xăng RON95-III | 23.010 | 23.552 | +542 | +2,36 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 20.689 | 21.176 | +487 | +2,35 |
| 4. Dầu hỏa | 20.614 | 21.216 | +602 | +2,92 |
| 5. Dầu madút 180CST3.5S | 17.446 | 17.534 | +88 | +0,50 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.461 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.552 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.176 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 21.216 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.534 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 7 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 7 năm 2024.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 7 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(27/6/2024 - 03/7/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 27/6/24 | 91.270 | 96.510 | 101.310 | 102.360 | 510.110 | 25,247 | 25,477 |
| 2 | 28/6/24 | 92.370 | 97.450 | 101.940 | 103.020 | 513.070 | 25,247 | 25,473 |
| 3 | 29/6/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 30/6/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 1/7/24 | 93.140 | 97.870 | 100.500 | 101.580 | 509.700 | 25,257 | 25,464 |
| 6 | 2/7/24 | 95.230 | 99.670 | 102.720 | 103.580 | 515.910 | 25,257 | 25,465 |
| 7 | 3/7/24 | 94.880 | 99.300 | 102.270 | 102.750 | 515.020 | 25,257 | 25,470 |
|
| Bquân | 93.378 | 98.160 | 101.748 | 102.658 | 512.762 | 25,253 | 25,470 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7 Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10 Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 11 Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7 Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10 Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 11 Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 12 Công văn 4065/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13 Công văn 4280/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 14 Công văn 4477/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành