Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 46631/CT-TTHT năm 2017

Công văn 46631/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện khai thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

Nội dung hướng dẫn chi tiết về kê khai thuế giá trị gia tăng

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết tại Công văn 46631/CT-TTHT:

  • Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
  • Sử dụng mẫu tờ khai: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế hoặc chưa đề nghị hoàn, số thuế này sẽ được kết chuyển sang kỳ tiếp theo của dự án đầu tư.
  • Kết chuyển thuế GTGT khi dự án đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được hoàn của dự án đầu tư để tổng hợp vào tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT).

Quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan

Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (hoặc chi nhánh được ủy quyền). Các hóa đơn này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư phải được nộp cùng thời hạn với tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế. Mọi hành vi kê khai sai lệch dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng

Công văn 46631/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung tháo gỡ khó khăn trong việc phân định dòng thuế GTGT giữa hoạt động vận hành thường xuyên và hoạt động đầu tư phát triển. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua cơ chế hoàn thuế GTGT đầu tư, đồng thời hạn chế tối đa các sai sót khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46631/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Ngân Lượng
(Đ/c: Tầng 3, Tòa nhà VTC Online, 18 Đường Tam Trinh, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội- MST: 0106001236)

Trả lời công văn số 3005/CV/NL ngày 30/5/2017 và hồ sơ bổ sung thông tin tài liệu ngày 28/6/2017 của Công ty cổ phần Ngân Lượng (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông:

“1. Hàng tháng, sau khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết ni viễn thông, cơ sở kinh doanh dịch vụ vin thông lập hóa đơn GTGT và thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. Thời hạn hoàn thành việc đi soát thực hiện theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.”

- Căn cứ Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

“Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết ni vin thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ vin thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.”

- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC , Khoản 1 Điều 6 Thông tư s 119/2014/TT-BTC...” ”

- Căn cứ Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ thanh toán qua thẻ Vinacard số 01/2014/HĐHT/VNP-NGANLUONG ngày 10/11/2014 giữa Công ty dịch vụ viễn thông và Công ty cổ phần Ngân Lượng.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ viễn thông thì sau khi hoàn thành việc đối soát với các đơn vị viễn thông khác (chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông) Công ty lập hóa đơn GTGT và thực hiện khai, nộp thuế GTGT.

Thời điểm để Công ty ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến để tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Ngân Lượng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 46631/CT-TTHT năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 46631/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/07/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 46631/CT-TTHT năm 2017 kê khai thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký