Công văn 30963/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
- Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định hiện hành.
- Doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện phải nộp thuế là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê tại nhiều nơi).
2. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
- Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng: Doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ thuế GTGT 5%.
- Thuế TNCN phải nộp được xác định bằng: Doanh thu tính thuế TNCN nhân với tỷ lệ thuế TNCN 5%.
- Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp giá thuê đã bao gồm thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê tài sản và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận.
3. Quy định về việc khai thuế và nộp thuế thay
- Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế thay cho cá nhân theo tờ khai mẫu số 01/TTS, kèm theo phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản mẫu số 01-1/BK-TTS và bản sao hợp đồng thuê tài sản (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).
- Doanh nghiệp có thể lựa chọn khai thuế thay theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch.
4. Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản (hoặc tổ chức khai thay) là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê (đối với bất động sản) hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (đối với các loại tài sản khác).
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30963/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Nam Á
(Đ/c: 201-203 Cách mạng Tháng Tám, Quận 3, TP Hồ Chí Minh)
MST: 0300872315
Trả lời công văn số 23/2017/CV-NHNA-HNI ngày 13/01/2017của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á (sau đây gọi là Ngân hàng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nơi nộp hồ sơ khai thuế GTGT:
“c). Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi Điều 18 Thông tư số 219/2014/TT-BTC quy định về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.
- Căn cứ công văn số 6094/TCT-DNL ngày 29/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế TNCN, thuế GTGT tập trung.
- Căn cứ công văn số 1809/TCT-DNL ngày 05/05/2017 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Nam Á được phép kê khai, nộp thuế TNCN, thuế GTGT tập trung tại Hội sở chính theo hướng dẫn tại công văn số 6094/TCT-DNL ngày 29/12/2016 của Tổng cục Thuế, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của các chi nhánh Ngân hàng TMCP Nam Á được chuyển về Hội sở chính để tiếp tục khấu trừ. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý chi nhánh có trách nhiệm xác nhận số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kê khai để Hội sở chính có cơ sở khấu trừ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1809/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân, thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 24618/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 30969/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 30970/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 39243/CT-TTHT năm 2017 về kê khai và nộp thuế của đơn vị phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 46631/CT-TTHT năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 65619/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập cá nhân thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1809/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân, thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 24618/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 30969/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 30970/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 39243/CT-TTHT năm 2017 về kê khai và nộp thuế của đơn vị phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 46631/CT-TTHT năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 65619/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập cá nhân thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành