Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 30963/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

  • Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
  • Trường hợp cá nhân có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định hiện hành.
  • Doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện phải nộp thuế là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê tại nhiều nơi).

2. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng

  • Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng: Doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ thuế GTGT 5%.
  • Thuế TNCN phải nộp được xác định bằng: Doanh thu tính thuế TNCN nhân với tỷ lệ thuế TNCN 5%.
  • Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp giá thuê đã bao gồm thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê tài sản và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận.

3. Quy định về việc khai thuế và nộp thuế thay

  • Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
  • Doanh nghiệp thực hiện khai thuế thay cho cá nhân theo tờ khai mẫu số 01/TTS, kèm theo phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản mẫu số 01-1/BK-TTS và bản sao hợp đồng thuê tài sản (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).
  • Doanh nghiệp có thể lựa chọn khai thuế thay theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch.

4. Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  • Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản (hoặc tổ chức khai thay) là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê (đối với bất động sản) hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (đối với các loại tài sản khác).
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30963/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Nam Á
(Đ/c: 201-203 Cách mạng Tháng Tám, Quận 3, TP Hồ Chí Minh)
MST: 0300872315

Trả lời công văn số 23/2017/CV-NHNA-HNI ngày 13/01/2017của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á (sau đây gọi là Ngân hàng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nơi nộp hồ sơ khai thuế GTGT:

“c). Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi Điều 18 Thông tư số 219/2014/TT-BTC quy định về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.

- Căn cứ công văn số 6094/TCT-DNL ngày 29/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế TNCN, thuế GTGT tập trung.

- Căn cứ công văn số 1809/TCT-DNL ngày 05/05/2017 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế GTGT.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Nam Á được phép kê khai, nộp thuế TNCN, thuế GTGT tập trung tại Hội sở chính theo hướng dẫn tại công văn số 6094/TCT-DNL ngày 29/12/2016 của Tổng cục Thuế, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của các chi nhánh Ngân hàng TMCP Nam Á được chuyển về Hội sở chính để tiếp tục khấu trừ. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý chi nhánh có trách nhiệm xác nhận số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kê khai để Hội sở chính có cơ sở khấu trừ.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 30963/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 30963/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 30963/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký