Giới thiệu về Công văn 4670/TCT-KK
Công văn 4670/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn 13804/BTC-TCT. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, kiểm soát chặt chẽ nguồn chi hoàn thuế GTGT từ ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Nguyên tắc quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng
- Kiểm soát trong phạm vi dự toán: Việc hoàn thuế GTGT phải được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo nằm trong phạm vi dự toán hoàn thuế đã được Bộ Tài chính giao và phân bổ cho từng địa phương. Các cơ quan thuế không được tự ý vượt chi khi chưa có sự phê duyệt hoặc điều phối nguồn từ Tổng cục Thuế.
- Thứ tự ưu tiên giải quyết hồ sơ: Hồ sơ hoàn thuế được giải quyết theo nguyên tắc khách quan, minh bạch. Hệ thống sẽ tự động ghi nhận và ưu tiên xử lý các hồ sơ đủ điều kiện, hoàn thành thủ tục trước theo đúng quy định pháp luật.
- Ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện: Toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý, thẩm định và ban hành quyết định hoàn thuế phải được cập nhật kịp thời, chính xác vào Hệ thống ứng dụng quản lý thuế (TMS) để phục vụ công tác giám sát thời gian thực.
- Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố
- Cập nhật dữ liệu kịp thời: Các Cục Thuế có trách nhiệm nhập liệu đầy đủ thông tin của quyết định hoàn thuế, lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước vào hệ thống TMS ngay trong ngày ban hành quyết định.
- Giám sát hạn mức chi hoàn thuế: Thường xuyên theo dõi, đối chiếu số liệu chi hoàn thuế thực tế với hạn mức được giao. Trường hợp số kinh phí hoàn thuế phát sinh lớn hơn hạn mức được phân bổ, Cục Thuế phải kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế để có phương án điều phối, bổ sung nguồn kịp thời, tránh tắc nghẽn việc hoàn thuế cho doanh nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước: Thực hiện truyền nhận dữ liệu điện tử về quyết định hoàn thuế và lệnh hoàn trả với Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chi trả cho người nộp thuế nhanh chóng, chính xác và an toàn.
- Quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế và kiểm soát rủi ro
- Phân loại và rà soát hồ sơ: Đối với các hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế phải thực hiện phân loại rõ ràng giữa hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau và hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau nhằm áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Tập trung rà soát các hồ sơ chưa được giải quyết, xác định rõ nguyên nhân (chờ kiểm tra, chờ xác minh tài liệu nước ngoài, hoặc chưa đủ điều kiện) để có biện pháp xử lý dứt điểm, tránh kéo dài thời gian giải quyết gây ảnh hưởng đến dòng vốn của doanh nghiệp.
- Công khai, minh bạch thông tin: Đảm bảo tính công khai trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4670/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Ngày 30/9/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 13804/BTC-TCT về việc quản lý hoàn thuế GTGT các tháng cuối năm 2016 (sau đây gọi là công văn 13804/BTC-TCT); sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Tổng cục Thuế thực hiện giám sát về thủ tục hồ sơ đối với các trường hợp hoàn thuế nêu tại điểm 1 Công văn số 13804/BTC-TCT: Cục Thuế có trách nhiệm cập nhật đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 99/2016/TT-BTC và gửi đề nghị Tổng cục Thuế thực hiện giám sát theo quy định tại điểm 2 Công văn số 13804/BTC-TCT. Căn cứ thông báo kết quả giám sát của Tổng cục Thuế là “đủ điều kiện ban hành quyết định”, Cục Thuế mới được ban hành Quyết định hoàn thuế.
2. Đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc các trường hợp nêu tại điểm 3 Công văn số 13804/BTC-TCT: Cục Thuế ban hành Quyết định hoàn thuế trong trường hợp kết quả giám sát tự động của Hệ thống TMS có kết quả “Đạt” đối với tất cả các chỉ tiêu thuộc diện giám sát (giám sát lần đầu và giám sát lại).
Kể từ ngày công văn này được ký ban hành, Cục Thuế không được phân quyền chức năng cập nhật kết quả cho từng tiêu chí giám sát từ “Không đạt” thành “Đạt” trên Hệ thống TMS. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế có ít nhất một chỉ tiêu “Không đạt” do nguyên nhân khách quan, Cục Thuế phải đề nghị Tổng cục Thuế thực hiện giám sát trực tiếp và gửi văn bản giải trình đối với từng tiêu chí để Tổng cục Thuế thực hiện chức năng giám sát trên Hệ thống TMS. Căn cứ thông báo kết quả giám sát của Tổng cục Thuế, Cục Thuế ban hành Quyết định hoàn thuế nếu kết quả giám sát là “đủ điều kiện ban hành quyết định”.
3. Việc gửi, tiếp nhận, thông báo kết quả giám sát hoàn thuế giữa Tổng cục Thuế và Cục Thuế được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế (tại điểm 3 Công văn số 4226/TCT-KK ngày 13/10/2015 về việc thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế).
4. Cục Thuế có trách nhiệm cập nhật, hạch toán đầy đủ các Quyết định hoàn thuế/ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước vào Hệ thống TMS sau khi được ký ban hành chậm nhất ngay trong ngày làm việc.
Cục Thuế chỉ được lưu hành Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, Lệnh hoàn thuế/Lệnh hoàn kiêm bù trừ khoản thu NSNN đối với hoàn thuế GTGT sau khi đã hạch toán Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN (là các quyết định đủ điều kiện ban hành).
5. Định kỳ 2 lần một ngày làm việc, Tổng cục Thuế kết xuất Bảng kê các Quyết định hoàn thuế/ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước đã được hạch toán vào Hệ thống TMS gửi thư điện tử cho Kho bạc Nhà nước có gắn chữ ký số, thời điểm bắt đầu thực hiện kể từ ngày 10/10/2016.
Trong quá trình thực hiện gặp vướng mắc đề nghị Cục Thuế báo cáo, phản ánh về Tổng cục Thuế (Vụ Kê khai và Kế toán thuế, Cục Công nghệ thông tin) để được giải quyết kịp thời.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 2 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 13804/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng các tháng cuối năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4226/TCT-KK năm 2015 về thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3357/BTC-TCT năm 2016 về quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 9877/BTC-VP năm 2021 về thực hiện quản lý việc hoàn thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4539/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện quản lý việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3357/BTC-TCT năm 2016 về quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 13804/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng các tháng cuối năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 9877/BTC-VP năm 2021 về thực hiện quản lý việc hoàn thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4539/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện quản lý việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4226/TCT-KK năm 2015 về thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành