Giới thiệu về Công văn 4674/CT-TTHT
Công văn 4674/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm phân biệt đối tượng và phạm vi áp dụng đối với khoản chi học phí do doanh nghiệp trả thay:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con em của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động) thuộc diện được trừ, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước hoặc nước ngoài, khoản chi này không được miễn thuế TNCN. Toàn bộ số tiền học phí trả thay phải được cộng vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay về phép
Đối với khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Công văn 4674/CT-TTHT hướng dẫn như sau:
- Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước phép 01 lần trong năm được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này chỉ áp dụng đối với bản thân người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay khứ hồi về phép cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Mức chi và điều kiện hưởng khoản phúc lợi này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ để quyết toán thuế
Để các khoản chi phí trả thay nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài hoặc vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài.
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí hợp pháp do các cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất, trong đó thể hiện rõ tên học sinh là con của người lao động nước ngoài và thông tin thanh toán của doanh nghiệp.
- Vé máy bay khứ hồi, thẻ lên máy bay (boarding pass) và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp đối với khoản chi vé máy bay về phép.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4674/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Đại học Rmit Việt Nam |
Trả lời văn bản số VDOC/2014/00319/RMIT ngày 02/06/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa, tuy nhiên cá nhân không đề nghị hoàn thuế mà bù trừ số thuế TNCN nộp thừa vào kỳ sau thì số thuế này được bù trừ khi cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế lần tiếp theo sau. Công ty không được bù trừ số thuế nộp thừa của cá nhân tự quyết toán với cơ quan thuế với số thuế khấu trừ phát sinh hàng tháng của Công ty.
Về việc lưu trữ văn bản ủy quyền quyết toán thuế của người lao động thì đề nghị Công ty thực hiện theo pháp luật kế toán về lưu trữ chứng từ kế toán và xuất trình bản gốc có chữ ký sống của người nộp thuế khi cơ quan thuế, cơ quan có chức năng yêu cầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3000/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản hỗ trợ tiền vé máy bay đến/rời Việt Nam của người lao động nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3348/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5774/CT-TTHT năm 2013 về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 96/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3000/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản hỗ trợ tiền vé máy bay đến/rời Việt Nam của người lao động nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3348/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5774/CT-TTHT năm 2013 về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 96/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành