Tóm tắt Công văn 469/TCHQ-TXNK năm 2015 về phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu
Công văn 469/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với khoản phí bản quyền liên quan đến phụ tùng xe máy và động cơ nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về trị giá tính thuế đối với các khoản phí liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trong hoạt động nhập khẩu linh kiện lắp ráp.
1. Điều kiện để cộng phí bản quyền vào trị giá tính thuế hải quan
Theo hướng dẫn tại Công văn 469/TCHQ-TXNK, khoản phí bản quyền (hoặc phí giấy phép) chỉ được cộng vào trị giá tính thuế của phụ tùng, động cơ xe máy nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính liên quan đến hàng hóa nhập khẩu: Phí bản quyền phải được trả cho việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ (như nhãn hiệu, sáng chế, bí quyết công nghệ, thiết kế công nghiệp) được thể hiện hoặc tích hợp trực tiếp trong phụ tùng, động cơ xe máy nhập khẩu.
- Điều kiện mua bán hàng hóa: Việc người mua phải thanh toán phí bản quyền cho người bán (hoặc cho một bên thứ ba theo chỉ định của người bán) là điều kiện bắt buộc để thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu đó. Nếu không thanh toán khoản phí này, giao dịch mua bán linh kiện không thể hoàn thành.
- Chưa được tính vào giá thực tế đã thanh toán: Khoản phí bản quyền này phải là một khoản thanh toán riêng biệt, chưa được gộp chung vào mức giá ghi trên hóa đơn thương mại của hàng hóa nhập khẩu.
2. Nguyên tắc phân bổ phí bản quyền đối với linh kiện, phụ tùng nhập khẩu
Trong thực tế, nhiều trường hợp phí bản quyền được tính dựa trên doanh thu bán sản phẩm xe máy hoàn chỉnh tại Việt Nam, trong khi doanh nghiệp chỉ nhập khẩu một số linh kiện, phụ tùng cấu thành. Công văn hướng dẫn xử lý như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phân bổ khoản phí bản quyền cho từng loại linh kiện, phụ tùng nhập khẩu có liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao.
- Việc phân bổ phải dựa trên các chứng từ khách quan, số liệu kế toán hợp pháp và các tài liệu kỹ thuật chứng minh tỷ lệ đóng góp của linh kiện nhập khẩu vào giá trị sản phẩm cuối cùng.
- Trường hợp không thể phân bổ được do thiếu số liệu khách quan hoặc không có tài liệu chứng minh, cơ quan hải quan sẽ thực hiện xác định trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá dự phòng quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn liên quan.
3. Nghĩa vụ kê khai và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh vai trò chủ động và trách nhiệm pháp lý của người khai hải quan:
- Doanh nghiệp phải tự khai báo khoản phí bản quyền tại tờ khai trị giá hải quan hoặc tờ khai hải quan nhập khẩu ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu khoản phí này đã được xác định cụ thể tại thời điểm nhập khẩu.
- Đối với các khoản phí bản quyền chưa xác định được tại thời điểm nhập khẩu (ví dụ: phí tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng thực tế phát sinh sau này), doanh nghiệp phải khai báo rõ tình trạng chưa xác định trị giá trên tờ khai hải quan. Sau khi có số liệu chính thức, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo bổ sung và nộp đủ tiền thuế theo quy định.
4. Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
Để ngăn chặn tình trạng thất thu thuế thông qua việc chuyển giá hoặc tách biệt bất hợp lý phí bản quyền ra khỏi giá trị hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan địa phương tăng cường rà soát, kiểm tra hồ sơ hải quan, đặc biệt là các hợp đồng mua bán, hợp đồng li-xăng (licensing agreement), hợp đồng chuyển giao công nghệ và chứng từ thanh toán của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện, phụ tùng xe máy có phát sinh giao dịch liên kết hoặc có dấu hiệu chi trả phí bản quyền cho đối tác nước ngoài nhưng không kê khai vào trị giá tính thuế.
- Xử lý nghiêm các hành vi cố tình gian lận, không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các khoản phí bản quyền phải cộng vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 469/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Việt Nam Suzuki.
(KCN Long Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20141215/CV ngày 15/12/2014 của quý công ty đề nghị hướng dẫn đối với việc cộng phí bản quyền vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về điều kiện cộng phí bản quyền vào trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu:
Căn cứ quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 2 mục VII phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính (hoặc tiết 1.2.5.1 điểm 1.2.5 khoản 1 Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010) thì phí bản quyền phải cộng khi xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện.
a) Phải được trả cho việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế.
b) Do người mua phải trả trực tiếp hay gián tiếp, như một điều kiện cho giao dịch bán hàng hóa đang được xác định trị giá tính thuế, có nghĩa là người mua hàng phải trả phí bản quyền, phí giấy phép như một phần trong hoạt động mua bán hàng hóa nhập khẩu.
c) Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế.
2. Về thời điểm xác định phí bản quyền:
Căn cứ quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 mục VII phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC (hoặc điểm 1.2.5.4 khoản 1 Điều 14 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010): Trường hợp phí bản quyền không xác định được tại thời điểm nhập khẩu do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng về việc trả phí bản quyền thì phải khai báo và cam kết bằng văn bản về việc khai báo bổ sung về các khoản chi phí này, để xác định trị giá tính thuế đầy đủ của lô hàng và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
3. Đối chiếu các quy định trên với nội dung trình bày của Công ty tại công văn số 20141215/CV, Hợp đồng chuyển giao công nghệ thì:
Phí bản quyền của Công ty không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai mà phụ thuộc vào giá bán tịnh, theo đó, Giá bán tịnh = Tổng giá hóa đơn (sản phẩm và linh kiện) - Thuế thu nhập, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng- Chiết khấu thương mại- Một số loại linh kiện nhất định mua từ bên giao hoặc các bên nhận được chỉ định- Chi phí bán hàng (chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển và chi phí quảng cáo trong quá trình bán hàng).
Để xác định phí bản quyền có phải cộng vào trị giá hay không, Công ty cần phải căn cứ vào từng hồ sơ, giao dịch cụ thể để xác định phí bản quyền có thỏa mãn các điều kiện cộng tại mục 1 nêu trên hay không.
4. Về thuế nhà thầu:
Thuế nhà thầu (thu nhập từ bản quyền) và khoản phí bản quyền của hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng của hai sắc thuế khác nhau nên không phát sinh việc trùng thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Việt Nam Suzuki được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5297/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc tính phí bản quyền vào trị giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2503/TXNK-TG năm 2014 về phí bản quyền, phí giấy phép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 75/TCHQ-TXNK năm 2015 về hướng dẫn tính phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 994/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc tính phí bản quyền, phí giấy phép sản xuất thuốc lá điếu thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1101/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc kê khai phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5297/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc tính phí bản quyền vào trị giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2503/TXNK-TG năm 2014 về phí bản quyền, phí giấy phép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 75/TCHQ-TXNK năm 2015 về hướng dẫn tính phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 994/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc tính phí bản quyền, phí giấy phép sản xuất thuốc lá điếu thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1101/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc kê khai phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành