Tóm tắt Công văn 2503/TXNK-TG năm 2014 về phí bản quyền và phí giấy phép
Công văn 2503/TXNK-TG do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp, nhằm làm rõ các quy định về việc tính phí bản quyền, phí giấy phép vào trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có phát sinh các khoản chi phí liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể là phí bản quyền và phí giấy phép (phí li-xăng). Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa có sở hữu nhãn hiệu, công nghệ chuyển giao và các cơ quan hải quan thực hiện công tác kiểm tra trị giá tính thuế.
2. Điều kiện để cộng phí bản quyền, phí giấy phép vào trị giá hải quan
Theo nội dung hướng dẫn, một khoản phí bản quyền hoặc phí giấy phép chỉ được cộng vào trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Tính liên quan: Khoản phí bản quyền, phí giấy phép phải liên quan trực tiếp đến hàng hóa nhập khẩu. Điều này có nghĩa là hàng hóa nhập khẩu có chứa đựng hoặc được sản xuất bằng cách sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ (như sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền tác giả, bí quyết kỹ thuật) mà người mua phải trả tiền để được sử dụng.
- Điều kiện mua bán: Việc thanh toán khoản phí bản quyền, phí giấy phép của người mua là một điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu đó. Nếu không thanh toán khoản phí này, giao dịch mua bán hàng hóa sẽ không thể diễn ra.
- Chưa được tính trong giá thực tế: Khoản phí này chưa được gộp vào giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu.
3. Phương pháp xác định và thủ tục kê khai đối với doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý đối với hai trường hợp kê khai phí bản quyền phổ biến:
- Trường hợp khoản phí xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai: Người khai hải quan có nghĩa vụ tự tính toán, kê khai chi tiết khoản phí bản quyền, phí giấy phép vào trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá hải quan và nộp thuế theo quy định ngay tại thời điểm thông quan.
- Trường hợp khoản phí chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai: Đối với các khoản phí bản quyền được tính dựa trên doanh thu bán hàng thực tế sau khi nhập khẩu hoặc sản lượng tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, người khai hải quan phải thực hiện khai báo rõ ràng trên tờ khai hải quan về việc chưa xác định được khoản phí này. Sau khi có số liệu thực tế, doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế bổ sung theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo chống thất thu thuế hiệu quả, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản trên hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng hoặc các thỏa thuận thanh toán riêng biệt giữa các bên.
- Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu nghi ngờ khai báo không đầy đủ hoặc cố tình tách biệt phí bản quyền ra khỏi trị giá tính thuế nhằm mục đích trốn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý thuế nội địa để xác minh dòng tiền thanh toán thực tế của doanh nghiệp cho đối tác nước ngoài, đảm bảo tính chính xác của các khoản phí đã kê khai.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2503/TXNK-TG | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được văn bản của Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP Hồ Chí Minh về vướng mắc trong việc “xác định trị giá tính thuế đối với phí bản quyền” của Chi nhánh Herbalife Hàn Quốc. Để có cơ sở trả lời Lãnh sự quán Hàn Quốc, Cục Thuế xuất nhập khẩu đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh báo cáo các thông tin liên quan đến Công ty TNHH một thành viên Herbalife Việt Nam (Mã số thuế: 0309069208), cụ thể:
1. Các tờ khai hải quan, tờ khai trị giá Công ty TNHH một thành viên Herbalife Việt Nam đã nhập khẩu sản phẩm Herbalife trong khoảng thời gian từ ngày 15/3/2014 đến 15/9/2014 (01 bản photo).
2. Tình hình khai báo phí bản quyền tại thời điểm đăng ký tờ khai (có hay không khai báo). Nếu Công ty có khai báo, thì sao gửi các chứng từ, tài liệu Công ty đã sử dụng để khai báo khoản phí bản quyền.
3. Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh đã thực hiện kiểm tra, xác định phí bản quyền của Công ty như thế nào. Nêu rõ cơ sở xác định khoản phí bản quyền trong trị giá hàng nhập khẩu.
4. Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh đã tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp Công ty chưa? Nếu có thì báo cáo kết quả kiểm tra sau thông quan.
Đề nghị Cục Hải quan tp Hồ Chí Minh có ý kiến báo cáo bằng văn bản trước ngày 23/9/2014 để nghiên cứu trả lời Lãnh sự quán Hàn Quốc theo quy định.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 4910/TCHQ-TXNK năm 2014 về thời điểm tính thuế đối với tiền phí bản quyền của Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5297/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc tính phí bản quyền vào trị giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10700/TCHQ-TXNK năm 2014 về phí bản quyền, phí giấy phép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12427/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 13327/TCHQ-TXNK năm 2014 về phương pháp phân bổ phí vận tải để tính toán, phân bổ phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 469/TCHQ-TXNK năm 2015 về phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7317/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc đối với phí bản quyền, phí giấy phép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 4910/TCHQ-TXNK năm 2014 về thời điểm tính thuế đối với tiền phí bản quyền của Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5297/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc tính phí bản quyền vào trị giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10700/TCHQ-TXNK năm 2014 về phí bản quyền, phí giấy phép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12427/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 13327/TCHQ-TXNK năm 2014 về phương pháp phân bổ phí vận tải để tính toán, phân bổ phí bản quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 469/TCHQ-TXNK năm 2015 về phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7317/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc đối với phí bản quyền, phí giấy phép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành