- Giới thiệu chung về Công văn 4695/BTC-CST
Công văn 4695/BTC-CST năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật thuế, đặc biệt là việc xác định các đối tượng không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu vào Việt Nam.
- Các trường hợp hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế bảo vệ môi trường
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính công bằng và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, bao gồm:
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu: Hàng hóa được vận chuyển từ nước ngoài qua cửa khẩu Việt Nam sang nước thứ ba, hoặc hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của pháp luật hải quan mà không đưa vào tiêu thụ trong thị trường nội địa Việt Nam.
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu: Các loại hàng hóa được tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc phục vụ các công việc ngắn hạn khác theo quy định, thực tế đã tái xuất khẩu ra nước ngoài trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, gia công xuất khẩu: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trực tiếp cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu hoặc phục vụ trực tiếp quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng ký kết với thương nhân nước ngoài.
- Hàng hóa đưa vào khu phi thuế quan: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trực tiếp vào khu phi thuế quan, hoặc hàng hóa mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau (trừ trường hợp hàng hóa đưa vào khu phi thuế quan có dân cư sinh sống và không có hàng rào cứng ngăn cách với bên ngoài).
- Nguyên tắc áp dụng và thủ tục giám sát hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế bảo vệ môi trường đúng đối tượng và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính đưa ra các nguyên tắc quản lý chặt chẽ:
- Nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, kê khai trung thực các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ.
- Vai trò giám sát của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình từ khâu nhập khẩu, lưu kho, đưa vào sản xuất cho đến khi thực tế xuất khẩu sản phẩm ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để làm căn cứ không thu thuế hoặc hoàn thuế.
- Xử lý hành vi chuyển đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu ban đầu thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng để tiêu thụ tại thị trường nội địa, người nộp thuế phải thực hiện kê khai và nộp đủ thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4695/BTC-CST | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi; |
Trả lời Công văn số 310/HQQNg-NV ngày 28/3/2023 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 230321/CV-MG-HQ ngày 21/3/2023 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Giang về việc chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với hàng hóa nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Luật thuế BVMT quy định:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn;
…
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.”
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế BVMT quy định: “1. Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là các loại xăng dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.”
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế BVMT nêu trên thì xăng, dầu, mỡ nhờn có tên tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT mới thuộc đối tượng chịu thuế BVMT; Hàng hóa không quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT; Trường hợp nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn có tên tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.
Việc phân loại hàng hóa nhập khẩu dựa vào mã số HS cần phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, đặc tính kỹ thuật hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp. Do đó, đề nghị căn cứ quy định pháp luật về thuế BVMT để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi và Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Giang được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2021/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5405/BTC-CST năm 2022 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 933/BTC-CST năm 2023 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1470/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2124/TCT-QLN năm 2023 về triển khai biện pháp thu hồi nợ đọng thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Quyết định 797/QĐ-UBDT năm 2022 sửa đổi Quyết định 225/QĐ-UBDT Quy chế quản lý nhiêm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban Dân tộc
- 7 Công văn 5081/TXNK-CST năm 2023 trả lời kiến nghị về mức thuế nhập khẩu đối với sách báo, tài liệu nghiên cứu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 3979/BTC-TCT năm 2023 chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 1118/CST-TSTN năm 2024 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3 Công văn 2021/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5405/BTC-CST năm 2022 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 933/BTC-CST năm 2023 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1470/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2124/TCT-QLN năm 2023 về triển khai biện pháp thu hồi nợ đọng thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Quyết định 797/QĐ-UBDT năm 2022 sửa đổi Quyết định 225/QĐ-UBDT Quy chế quản lý nhiêm vụ bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban Dân tộc
- 9 Công văn 5081/TXNK-CST năm 2023 trả lời kiến nghị về mức thuế nhập khẩu đối với sách báo, tài liệu nghiên cứu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10 Công văn 3979/BTC-TCT năm 2023 chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 1118/CST-TSTN năm 2024 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành