Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2021/TCT-CS năm 2018

Công văn 2021/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt tập trung vào đối tượng chịu thuế là túi ni lông (túi nhựa xốp). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng được miễn thuế bảo vệ môi trường đối với bao bì, túi ni lông.

Các nội dung chính sách cốt lõi trong Công văn 2021/TCT-CS

- Quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường (túi nhựa xốp) được xác định là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn nhựa HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylene) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylene).
  • Việc xác định túi ni lông chịu thuế phải căn cứ vào tính chất vật lý, thành phần hóa học và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.

- Trường hợp không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường (Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa)

  • Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
  • Bao bì do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do chính đơn vị đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói.
  • Bao bì mà tổ chức, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do mình sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói.
  • Các trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nêu trên phải có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường để được áp dụng chính sách không chịu thuế.

- Hướng dẫn xử lý thuế đối với các trường hợp cụ thể

  • Trường hợp doanh nghiệp sản xuất túi ni lông bán cho doanh nghiệp khác để đóng gói sản phẩm: Nếu người mua có cam kết và chứng minh được túi ni lông dùng để đóng gói sản phẩm theo đúng quy định thì không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
  • Trường hợp không đáp ứng đủ hồ sơ chứng minh bao bì dùng để đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định: Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu túi ni lông phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức thuế quy định hiện hành.
  • Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và hồ sơ kèm theo để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 2021/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông trên toàn quốc. Văn bản giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bao bì, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng đối tượng, tránh thất thu thuế và khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2021/TCT-CS
V/v: chính sách thuế BVMT

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang

Trả lời công văn số 02/CT-TTHT ngày 02/1/2018 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định đối tượng chịu thuế:

“1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a) Xăng, trừ etanol;…”

- Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường quy định:

"Đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường.

1. Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế hảo vệ môi trường là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch."

- Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường quy định:

"Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

1.1. Xăng, trừ etanol;

1.2. Nhiên liệu bay;

1.3. Dầu diezel;

1.4. Dầu hỏa;

1.5. Dầu mazut;

1.6. Dầu nhờn;

1.7. Mỡ nhờn.

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp nếu chất phụ gia MTBE dùng để pha chế xăng 95 của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sông Hậu là hợp chất chứa oxy không có nguồn gốc từ hóa thạch thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hậu Giang hướng dẫn Đơn vị liên hệ với cơ quan chức năng kiểm định để xác định thành phần hóa học của chất phụ gia MTBE làm cơ sở để kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2021/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2021/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/05/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/05/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2021/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký