Tóm tắt Công văn 4701/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất đối với lòng hồ thủy điện
Công văn 4701/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với diện tích đất lòng hồ thủy điện. Văn bản này giúp các địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với loại hình công trình năng lượng đặc thù này.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ diện tích đất phục vụ dự án thủy điện, đặc biệt tập trung vào phần diện tích đất lòng hồ (vùng ngập nước) dùng cho mục đích tích nước phát điện.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính đối với đất lòng hồ thủy điện
- Hình thức sử dụng đất: Đất xây dựng công trình thủy điện, bao gồm cả diện tích đất lòng hồ phục vụ trực tiếp cho việc phát điện, thuộc nhóm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Do đó, chủ đầu tư phải thực hiện hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật đất đai.
- Căn cứ tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được xác định dựa trên diện tích đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê, giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do địa phương ban hành.
- Xử lý đối với diện tích đa mục đích: Trường hợp diện tích lòng hồ thủy điện được kết hợp sử dụng vào các mục đích khác như nuôi trồng thủy sản, kinh doanh du lịch, dịch vụ thì việc xác định nghĩa vụ tài chính phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất chính hoặc thực hiện phân bổ theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
- Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan chức năng và doanh nghiệp
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì xác định cụ thể ranh giới, mốc giới và diện tích đất lòng hồ thủy điện bàn giao trên thực địa cho chủ đầu tư để làm căn cứ pháp lý lập hồ sơ thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Căn cứ vào hồ sơ địa chính và quyết định cho thuê đất của cơ quan thẩm quyền để ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
- Chủ đầu tư dự án thủy điện: Có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác diện tích đất sử dụng và thực hiện nộp tiền thuê đất lòng hồ thủy điện theo đúng thông báo của cơ quan thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4701/TCT-CS góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đất đai đối với các dự án năng lượng. Việc làm rõ quy định thu tiền thuê đất đối với lòng hồ thủy điện giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, khai thác và vận hành nhà máy thủy điện.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4701/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim- Hàm Thuận- Đa Mi
Đ/c: 80A Trần Phú, Bảo Lộc, Lâm Đồng
Trả lời Công văn số 644/TĐĐHĐ-TCKT ngày 08/09/2014 của Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim- Hàm Thuận- Đa Mi về tiền sử dụng đất đối với lòng hồ thủy điện, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Luật Đất đai năm 2013:
+ Tại Điều 55 quy định:
“Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng”
+ Tại điểm đ, khoản 1 Điều 56 quy định:
“Điều 56. Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
...đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê”
- Tại Điều 1 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất”
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/07/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) thì không còn quy định về trường hợp thuê đất chuyển hình thức sang giao đất. Vì vậy, không có căn cứ để giải quyết việc chuyển diện tích lòng hồ thủy điện từ hình thức thuê đất sang giao đất và miễn thu tiền sử dụng đất theo đề nghị của Công ty cổ phần thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4279/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4245/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12481/VPCP-NN năm 2017 về không thực hiện thuê đất lòng hồ thủy điện do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3 Công văn 4279/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4245/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 12481/VPCP-NN năm 2017 về không thực hiện thuê đất lòng hồ thủy điện do Văn phòng Chính phủ ban hành