Tóm tắt Công văn 4702/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tàu tuần tra kiểm soát ven biển
Công văn 4702/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phương tiện tàu tuần tra kiểm soát ven biển. Nội dung công văn tập trung làm rõ điều kiện áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT đối với các phương tiện chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách thuế đối với tàu tuần tra kiểm soát ven biển được xác định như sau:
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Tàu tuần tra kiểm soát ven biển nếu được xác định là phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho mục đích quốc phòng, an ninh thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khâu thương mại nội địa.
- Các phương tiện này phải nằm trong danh mục phương tiện chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc có xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Điều kiện và thủ tục hồ sơ để được áp dụng miễn thuế GTGT
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, đơn vị nhập khẩu hoặc đơn vị đóng tàu phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh theo quy định:
- Văn bản xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc các cơ quan chức năng được ủy quyền về việc tàu tuần tra kiểm soát ven biển được trang bị để phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Hợp đồng mua bán, đóng mới tàu phải thể hiện rõ mục đích sử dụng chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, tuần tra kiểm soát biên giới, ven biển.
- Trường hợp tàu tuần tra không đáp ứng các điều kiện về phương tiện chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc được sử dụng cho các mục đích dân sự, thương mại khác thì phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng dự án đóng tàu hoặc nhập khẩu tàu để thực hiện giám sát và áp dụng chính sách thuế:
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để kiểm tra, đối chiếu danh mục phương tiện chuyên dùng ở khâu nhập khẩu.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp nhằm đảm bảo phương tiện được sử dụng đúng mục đích đã cam kết.
- Trường hợp phát hiện đơn vị sử dụng phương tiện sai mục đích hoặc không cung cấp đủ hồ sơ chứng minh tính chuyên dùng, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế GTGT và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4702/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP.Hà Nội
Trả lời công văn số 48043/CT-TTrl ngày 24/07/2015 của Cục Thuế TP.Hà Nội về việc chính sách thuế GTGT đối với tàu tuần tra kiểm soát ven biển, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 18 Điều 5 Chương I Luật thuế GTGT hợp nhất quy định về đối tượng không chịu thuế:
"Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh."
Tại khoản 18 Điều 4 Chương I Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 (từ năm 2014 là Khoản 18 Điều 4 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành.
Vũ khí khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
Ngày 16/1/2009, Bộ Tài chính ban hành công văn số 17/BTC-TCT về danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc diện không chịu thuế GTGT bao gồm:
“Tàu thủy: tàu chiến, tàu đổ bộ, tàu vận tải quân sự, tàu hậu vệ, tàu quét mìn, các tàu quân sự khác, tàu tuần tra, tàu cao tốc, ca nô, thuyền máy, vỏ xuồng, xuồng máy, xuồng cao tốc chống đạn, tàu cứu hộ, xuồng cứu hộ, thiết bị và khí tài, phụ tùng trang bị cho các tàu nêu ra tại điểm này loại chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tàu tuần tra kiểm soát ven biển (gồm cả: vỏ tàu, máy tàu và hộp số) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP.Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1137/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) máy thuỷ Cummis nhập khẩu từ Mỹ dùng để đóng mới tàu tuần tra cho Bộ Tư lệnh bộ đội Biên phòng
- 2 Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với tàu thuê phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7116/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với tàu AHTS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4750/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than bùn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4789/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4843/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế nhà thầu đối với chuyển nhượng bản quyền phim do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4835/TCT-CS năm 2015 về Chính sách thuế giá trị gia tăng cho tàu khai thác hải sản, tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Công văn số 1137/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) máy thuỷ Cummis nhập khẩu từ Mỹ dùng để đóng mới tàu tuần tra cho Bộ Tư lệnh bộ đội Biên phòng
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với tàu thuê phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7116/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với tàu AHTS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4750/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than bùn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4789/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4843/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế nhà thầu đối với chuyển nhượng bản quyền phim do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4835/TCT-CS năm 2015 về Chính sách thuế giá trị gia tăng cho tàu khai thác hải sản, tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Thuế ban hành