Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4750/TCT-CS năm 2015

Công văn 4750/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2015 nhằm hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của các doanh nghiệp cũng như cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với mặt hàng than bùn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và phương thức áp dụng thuế suất đối với loại tài nguyên khoáng sản này trên phạm vi cả nước.

Căn cứ pháp lý áp dụng trong Công văn 4750/TCT-CS

Để đưa ra hướng dẫn cụ thể về thuế GTGT đối với mặt hàng than bùn, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm đó, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

Nội dung chi tiết về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng than bùn

Dựa trên các quy định pháp luật nêu trên, Tổng cục Thuế đã làm rõ chính sách thuế GTGT đối với than bùn theo hai trường hợp tiêu thụ cụ thể:

  • Đối với hoạt động tiêu thụ nội địa: Than bùn được xác định là một loại tài nguyên, khoáng sản khai thác từ tự nhiên. Mặt hàng này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và cũng không nằm trong danh mục các mặt hàng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 5%. Do đó, khi doanh nghiệp khai thác và bán mặt hàng than bùn tại thị trường trong nước, hoạt động này phải chịu thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10%.
  • Đối với hoạt động xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu than bùn dưới dạng tài nguyên, khoáng sản thô chưa qua chế biến thành sản phẩm khác, hoặc sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên, thì mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế và doanh nghiệp

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này và tình hình thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn để triển khai thực hiện:

  • Doanh nghiệp có hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh than bùn phải thực hiện xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất 10% khi bán hàng trong nước.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp kinh doanh than bùn, đảm bảo việc áp dụng thuế suất được thực hiện thống nhất, đúng quy định và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.

Tóm lại, Công văn 4750/TCT-CS năm 2015 đã đưa ra hướng dẫn rõ ràng, khẳng định mặt hàng than bùn khi tiêu thụ nội địa phải chịu thuế GTGT 10%, đồng thời xác định rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tài nguyên khoáng sản này nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4750/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

Trả lời công văn số 446/CT-THNVDT ngày 14/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5% như sau:

“...6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

2. Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatit dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;...”.

Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.

Tại mã hàng 2703.00.10 và 2703.00.20, Chương 27 Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Than bùn đã hoặc chưa ép thành kiên nhưng chưa đóng bánh và than bùn đã đóng bánh áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 446/CT-THNVDT ngày 14/5/2015, theo đó, mặt hàng than bùn áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4750/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than bùn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4750/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/11/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4750/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký