Giới thiệu về Công văn 4706/TCT-CS năm 2013
Công văn 4706/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, một trong những lĩnh vực thường phát sinh nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản
Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm đó, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, đặc biệt là các quy định liên quan đến phương pháp tính thuế và các khoản khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế GTGT
Công văn 4706/TCT-CS tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau đây liên quan đến việc xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
1. Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Công văn làm rõ cách xác định giá đất được trừ trong từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
2. Xử lý các trường hợp đặc thù và vướng mắc thực tế
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất và giá trị cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhận chuyển nhượng:
- Nếu giá đất được trừ chưa bao gồm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng phát sinh sau đó.
- Nếu không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ sẽ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp trên địa bàn, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ và các quy định pháp luật liên quan để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định. Việc xác định giá đất được trừ phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4706/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Trả lời công văn số 3369/CT-TTHT ngày 10/07/2013 và công văn 4348/CT-TTHT ngày 20/09/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị vướng mắc về thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ từ nội địa bán vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định: “Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ”.
Căn cứ Điều 9 Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính áp dụng thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu...
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
Tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định”
“...Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
…
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất…”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo có trụ sở nằm ngoài Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và không đăng ký kinh doanh thực hiện ký hợp đồng với các doanh nghiệp nội địa để xây dựng, khảo sát thiết kế các công trình tại Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo thì các doanh nghiệp nội địa được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 69/TCT-CS về việc tuyên truyền, hướng dẫn các nội dung chính sách mới tại Thông tư thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1084/TCT-CS về các hình thức thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý dịch vụ chấp nhận hòa mạng và phát triển thuê bao điện thoại; thuế GTGT đối với quặng ilmenite có hàm lượng lớn hơn 10% xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 69/TCT-CS về việc tuyên truyền, hướng dẫn các nội dung chính sách mới tại Thông tư thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1084/TCT-CS về các hình thức thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý dịch vụ chấp nhận hòa mạng và phát triển thuê bao điện thoại; thuế GTGT đối với quặng ilmenite có hàm lượng lớn hơn 10% xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành