Công văn 589/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế suất thuế GTGT (đặc biệt là thuế suất 0%) đối với các hoạt động cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các phương tiện vận tải nước ngoài (bao gồm tàu biển, tàu bay quốc tế) và các cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành (như Luật Thuế GTGT và Thông tư số 219/2013/TT-BTC), hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Phải có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ phương tiện hoặc đại diện hợp pháp của chủ phương tiện.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
- Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định (trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép miễn tờ khai hải quan khi cung ứng trực tiếp lên phương tiện vận tải).
Các dịch vụ cụ thể được hưởng thuế suất 0%
Các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế của nước ngoài được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Dịch vụ lai dắt, hỗ trợ, dẫn đường cho tàu biển ra vào cảng.
- Dịch vụ bốc xếp, dỡ hàng hóa lên hoặc xuống phương tiện vận tải quốc tế.
- Dịch vụ vệ sinh, dọn dẹp, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra kỹ thuật phương tiện vận tải.
- Dịch vụ cung cấp suất ăn, nước uống, nhiên liệu, dầu mỡ và các nhu yếu phẩm thiết yếu khác trực tiếp cho phương tiện vận tải để phục vụ cho hành trình vận chuyển quốc tế.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Các dịch vụ cung cấp gián tiếp thông qua một bên thứ ba tại Việt Nam mà không có hợp đồng trực tiếp với chủ phương tiện nước ngoài hoặc đại lý được ủy quyền hợp pháp của họ.
- Các khoản phí, lệ phí hàng hải, hàng không thu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (các khoản này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
- Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hồ sơ, chứng từ không rõ ràng, không chứng minh được hàng hóa, dịch vụ thực tế đã được cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải nước ngoài.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 589/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp trên địa bàn, tiến hành đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ, chứng từ thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 589/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Khánh Hòa
Trả lời công văn số 2011/CV ngày 20/11/2009 của Công ty TNHH TM Khánh Hòa về thuế suất GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại điểm 1.3 Mục này…”.
Tại điểm 1.3.c, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“c. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn tại điểm 1d, điểm 1đ Mục này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại tiết a, b điểm này và điểm 1.2 mục II phần B Thông tư này, cụ thể như sau:
+ c1 - Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa) cung ứng dịch vụ cho tổ chức cá nhân, nước ngoài.
+ c2 - Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu.
+ c3 - Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua Ngân hàng.
+ c4 - Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp công ty cung cấp các hàng hóa, dịch vụ (sơn tàu biển, vật tư, rau, củ, thịt, cá, dầu, nhớt, nước ngọt, sữa tươi) cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, hãng tàu biển nước ngoài thì nếu đáp ứng các điều kiện tại điểm 1.3.c, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên thì các hàng hóa, dịch vụ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Trường hợp không đủ các điều kiện nêu trên thì công ty phải tính thuế, kê khai thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1762/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1656/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê xưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4706/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 137/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3949/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động tạm nhập tái xuất xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2250/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1762/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1656/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê xưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4706/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 137/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3949/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động tạm nhập tái xuất xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2250/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành