Công văn 4717/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2022 hướng dẫn về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng, nhằm thống nhất thực hiện chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng tại các doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng của công văn bao gồm Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng tài sản cố định vốn trước đây được miễn thuế nhập khẩu theo diện ưu đãi đầu tư, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
Nguyên tắc kê khai và nộp thuế khi chuyển nhượng tài sản cố định- Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu theo diện ưu đãi đầu tư nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng cho đối tượng khác thì phải kê khai, nộp đủ tiền thuế nhập khẩu theo quy định.
- Người nộp thuế có trách nhiệm chủ động kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai ban đầu hoặc nơi quản lý tài sản trước khi thực hiện việc chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
- Việc tự ý chuyển nhượng tài sản cố định miễn thuế khi chưa hoàn thành thủ tục hải quan và nộp thuế sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hải quan, bị xử lý nghiêm theo quy định hiện hành.
- Thời điểm tính thuế: Thuế suất và tỷ giá tính thuế được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng).
- Trị giá tính thuế: Trị giá hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được xác định trên cơ sở trị giá khai báo. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì trị giá hải quan được xác định theo các phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính.
- Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng tại Việt Nam, trị giá tính thuế được xác định dựa trên giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính đến thời điểm thay đổi mục đích sử dụng (được tính theo tỷ lệ khấu hao hoặc phân bổ giá trị tài sản).
- Doanh nghiệp chuyển nhượng phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan mới theo loại hình thay đổi mục đích sử dụng (mã loại hình phù hợp theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan).
- Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng tài sản cố định có trách nhiệm phối hợp cung cấp các hồ sơ liên quan nếu tài sản đó tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đầu tư mới, hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan theo quy định.
- Cục Hải quan các địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình chuyển nhượng, đối chiếu danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký để đảm bảo việc thu hồi thuế được thực hiện đúng, đủ và kịp thời.
Công văn 4717/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc quán triệt và hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4717/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4717/TCHQ-KTTT NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC NỘP THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI TSCĐ CHUYỂN NHƯỢNG
Kính gửi: - Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 9026 TC/TCT ngày 24 tháng 9 năm 2001 của Bộ Tài chính có ý kiến về việc miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với tài sản cố định khi chuyển nhượng. Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các đơn vị thực hiện như sau:
Theo quy định tại Điều 57, Điều 60 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định hình thành doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp không được nhượng bán máy móc, thhiết bị được miễn thuế nhập khẩu tại thị trường Việt Nam. Trường hợp được Bộ Thương mại chấp nhận cho phép nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì doanh nghiệp phải truy nộp đủ thuế theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế nhưng không nhập khẩu từ nước ngoài mà mua lại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép bán tại Việt Nam thì không thực hiện truy thu thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với doanh nghiệp được phép bán hàng. Doanh nghiệp được phép tiếp nhận để tạo TSCĐ được xử lý miễn thuế nhập khẩu theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn hiện hành và những hàng hoá này phải được tính trừ trong danh mục hàng hoá miễn thuế được Bộ Thương mại hoặc cơ quan chức năng duyệt cho doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1 Công văn số: 2332/TCT-PCCS về việc hạch toán hóa đơn chứng từ đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số: 2447/TCT-PCCS về việc hóa đơn chứng từ hạch toán đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 37/2000/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm (áp dụng cho tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30 mã lực, máy thu hình màu) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 5 Công văn 9026/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng
- 1 Công văn số: 2332/TCT-PCCS về việc hạch toán hóa đơn chứng từ đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số: 2447/TCT-PCCS về việc hóa đơn chứng từ hạch toán đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 37/2000/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm (áp dụng cho tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30 mã lực, máy thu hình màu) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 5 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 6 Công văn 9026/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng