Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế, nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng lại cho các đối tượng khác tại thị trường Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng tài sản cố định
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế: Tài sản cố định khi nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu theo diện ưu đãi đầu tư, nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng cho đối tượng khác không thuộc diện ưu đãi miễn thuế, thì phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng được tính toán dựa trên trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng.
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa chuyển nhượng được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa (trị giá khấu hao còn lại) tính đến thời điểm chuyển nhượng, hoặc dựa trên giá trị thực tế chuyển nhượng ghi trên hóa đơn thương mại, nhưng phải đảm bảo phù hợp với các quy định về trị giá hải quan.
- Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp: Trước khi thực hiện chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng tài sản, doanh nghiệp phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu ban đầu để làm thủ tục kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý đối với các trường hợp vi phạm: Mọi hành vi tự ý chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định thuộc diện miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 9026/TC/TCT đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho các Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng tài sản cố định nhập khẩu của doanh nghiệp, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9026/TC/TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 9026 TC/TCT NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC NỘP THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI TSCĐ CHUYỂN NHƯỢNG
| Kính gửi: | - Bộ Thương mại |
Bộ Tài chính nhận được văn bản của một số doanh nghiệp về việc xin được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với tài sản cố định khi chuyển nhượng; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 57, Điều 60 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định hình thành doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp không được nhượng bán máy móc thiết bị được miễn thuế nhập khẩu tại thị trường Việt Nam. Trường hợp được Bộ Thương mại chấp thuận cho phép nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì doanh nghiệp phải truy thu nộp đủ thuế theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế nhưng không nhập khẩu từ nước ngoài mà mua lại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép bán tại Việt Nam thì Bộ Tài chính đề nghị không thực hiện truy thu thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với doanh nghiệp được phép bán hàng. Doanh nghiệp được phép tiếp nhận để tạo TSCĐ được xử lý miễn thuế nhập khẩu theo Luật ĐTNN tại Việt Nam, Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn hiện hành và những hàng hoá này phải được tính trừ trong danh mục hàng hoá miễn thuế được Bộ Thương mại hoặc cơ quan chức năng duyệt cho doanh nghiệp
Bộ Tài chính đề nghị Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1 Công văn số: 2332/TCT-PCCS về việc hạch toán hóa đơn chứng từ đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số: 2447/TCT-PCCS về việc hóa đơn chứng từ hạch toán đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Quyết định 37/2000/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm (áp dụng cho tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30 mã lực, máy thu hình màu) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 4717/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng
- 1 Công văn số: 2332/TCT-PCCS về việc hạch toán hóa đơn chứng từ đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số: 2447/TCT-PCCS về việc hóa đơn chứng từ hạch toán đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Quyết định 37/2000/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm (áp dụng cho tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30 mã lực, máy thu hình màu) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 6 Công văn 4717/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc nộp thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định chuyển nhượng