Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4734/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất

Công văn 4734/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2014 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất triển khai các quy định về thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp chính sách đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

1. Hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể

Công văn tập trung làm rõ phương pháp tính và thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở. Khoản tiền phải nộp được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất trước khi chuyển mục đích tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ): Quy định rõ việc áp dụng hạn mức giao đất ở tại địa phương để tính tiền sử dụng đất. Đối với diện tích đất trong hạn mức, tiền sử dụng đất được tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đối với diện tích đất vượt hạn mức, áp dụng phương pháp xác định giá đất cụ thể theo quy định.
  • Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất được giao hoặc được chuyển mục đích, mục đích sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất.

2. Quy định về xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ tồn đọng

Để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và tính liên tục của pháp luật, Công văn 4734/TCT-CS hướng dẫn cụ thể việc xử lý chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013:

  • Hồ sơ nộp trước ngày 01/7/2014: Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp Giấy chứng nhận hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 01/7/2014) nhưng chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất, thì việc tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Hồ sơ nộp từ ngày 01/7/2014 trở đi: Tất cả các hồ sơ phát sinh từ thời điểm này đều áp dụng cơ chế, chính sách và giá đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013.
  • Ghi nợ tiền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định khi được giao đất tái định cư hoặc cấp Giấy chứng nhận được phép ghi nợ. Khi thanh toán nợ, nếu thanh toán trong vòng 05 năm kể từ ngày ghi nợ thì được trả theo số tiền đã ghi trên Giấy chứng nhận; nếu sau 05 năm mới thanh toán thì phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

3. Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành

Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp nâng cao trách nhiệm và tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình thực thi:

  • Phối hợp luân chuyển hồ sơ: Cơ quan Thuế phải chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông, đảm bảo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Các Cục Thuế có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn rõ ràng các quy định mới về tiền sử dụng đất cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn, tránh gây phiền hà, sách nhiễu.
  • Báo cáo vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc biệt hoặc có vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4734/TCT-CS
V/v tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu

Trả lời công văn số 431/CT-THNVDT ngày 20/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế về hoàn tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

+ Tại tiết a Khoản 2 Điều 4 quy định:

“Điều 4. Các hình thức phát triển nhà ở xã hội

...2. Các hình thức phát triển nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

a) Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án bằng nguồn vốn ngân sách (Trung ương hoặc địa phương) hoặc mua lại các căn hộ từ dự án phát triển nhà ở thương mại hoặc nhận các căn hộ trong dự án phát triển nhà ở thương mại do chủ đầu tư bàn giao theo hình thức BT để tạo lập quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê hoặc thuê mua”;

+ Tại tiết a Khoản 2 Điều 6 quy định:

“Điều 6. Quy hoạch và bố trí quỹ đất để phát triển các dự án nhà ở xã hội

...2. Quy định về việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới, không phân biệt quy mô diện tích đất (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT và hình thức BOT) tại các đô thị từ loại 3 trở lên và khu vực quy hoạch là đô thị từ loại 3 trở lên phải dành 20% tổng diện tích đất ở trong các đồ án quy hoạch chi tiết hoặc tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội.

Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đó có trách nhiệm trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% (trừ trường hợp Nhà nước thu hồi quỹ đất 20% để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngân sách và trường hợp chủ đầu tư không có nhu cầu tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thì chuyển giao quỹ đất này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án)”.

- Tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 9 quy định:

“Điều 9. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, bao gồm:

b) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án; doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có sử dụng lao động đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với người lao động của doanh nghiệp đó.

...4. Trường hợp dự án phát triển nhà ở xã hội sử dụng quỹ đất 20% của dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 6 của Nghị định này thì chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới đó đồng thời đảm nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội”;

- Tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 11:

“Điều 11. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư; lập, thẩm định và phê duyệt dự án và đối với dự án phát triển nhà ở xã hội

2. Chủ đầu tư dự án phải có hồ sơ xin chấp thuận đầu tư đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này xem xét, quyết định chấp thuận đầu tư trước khi tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án.

4. Quyết định chấp thuận đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên dự án (dự án phát triển nhà ở xã hội độc lập hoặc dự án phát triển nhà ở xã hội sử dụng quỹ đất 20%);

- Tên chủ đầu tư;

- Mục tiêu đầu tư và hình thức đầu tư;

- Địa điểm dự án; diện tích và ranh giới sử dụng đất, quy mô dân số;

- Tổng mức đầu tư và các nguồn vốn đầu tư của dự án;

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn xây dựng hiện hành;

- Tổng diện tích sàn nhà ở của toàn bộ dự án, diện tích sàn của từng loại nhà ở, kể cả nhà ở thương mại (nếu có); số lượng căn hộ từng loại nhà ở trong phạm vi dự án;

- Diện tích sử dụng công cộng, gồm: Chỗ để xe, khu vực sinh hoạt cộng đồng, diện tích kinh doanh dịch vụ (nếu có);

- Phương án tiêu thụ sản phẩm, gồm: Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; số lượng và diện tích nhà ở xã hội dành để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- Quyền lợi, nghĩa vụ của chủ đầu tư và trách nhiệm của chính quyền địa phương; các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi mà dự án được hưởng;

- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

5. Hồ sơ xin chấp thuận đầu tư, gồm:

a) Đơn xin chấp thuận đầu tư;

b) Bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500;

c) Phần thuyết minh hồ sơ và bản vẽ thiết kế có liên quan;

d) Nội dung đề nghị xin chấp thuận đầu tư.

Giao Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể nội dung hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện xin chấp thuận đầu tư dự án nhà ở xã hội quy định tại Điều này.

6. Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng”;

- Tại tiết a Khoản 1 Điều 12 quy định:

“Điều 12. Cơ chế hỗ trợ, ưu đãi phát triển nhà ở xã hội

1. Dự án phát triển nhà ở xã hội được Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại quy định tại Điểm 1 Khoản này) đã được phê duyệt;

Trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất; đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% thì được Nhà nước hoàn trả lại hoặc được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai”.

+ Tại Khoản 1 Điều 28 quy định:

“Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014”.

- Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

- Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

- Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ, người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.

d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả tiền thuế bù trừ với khoản thu NSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này”.

Căn cứ các quy định trên, kể từ ngày 10/01/2014, các dự án phát triển nhà ở xã hội (dự án phát triển nhà ở xã hội độc lập hoặc dự án phát triển nhà ở xã hội sử dụng quỹ đất 20%) phải đáp ứng quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì mới được hưởng cơ chế ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP; Trường hợp này, nếu chủ đầu tư chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% thì số tiền đã nộp được coi là số tiền thuế nộp thừa và được xử lý theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết. Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể, đối chiếu với các quy định trên để giải quyết đối với trường hợp của Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục QLCS
- Vụ PC
- Lưu: VT,CS (3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4734/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4734/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4734/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký