Giới thiệu về Công văn 4736/BNV-VKH năm 2023
Công văn 4736/BNV-VKH được ban hành bởi Bộ Nội vụ (Viện Khoa học tổ chức nhà nước) vào năm 2023 nhằm thực hiện việc thống kê, thu thập thông tin về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng chính sách và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Mục đích và ý nghĩa của việc thống kê
Việc triển khai thu thập số liệu theo Công văn 4736/BNV-VKH hướng tới các mục tiêu trọng tâm sau:
- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các bộ, ngành, địa phương về cả số lượng, cơ cấu và chất lượng.
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để Bộ Nội vụ tham mưu cho Đảng, Chính phủ trong việc hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ, phục vụ công tác quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức một cách hiệu quả và khoa học.
Đối tượng và phạm vi thực hiện báo cáo thống kê
Công văn quy định rõ các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc tổng hợp và báo cáo số liệu bao gồm:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành, địa phương.
Nội dung chi tiết các chỉ tiêu thống kê
Các cơ quan, đơn vị cần tập trung thống kê chi tiết theo các nhóm chỉ tiêu cốt lõi sau:
- Thống kê về số lượng và cơ cấu: Tổng số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý chia theo các cấp bậc (từ cấp vụ, sở, phòng và tương đương); cơ cấu theo độ tuổi, giới tính, dân tộc và tỷ lệ là đảng viên.
- Thống kê về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tỷ lệ cán bộ có trình độ học vấn từ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.
- Thống kê về trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước: Số lượng cán bộ đã được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị (sơ cấp, trung cấp, cao cấp/cử nhân) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh.
- Thống kê về năng lực khác: Trình độ ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng bổ trợ khác đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong thời kỳ mới.
Yêu cầu tổ chức thực hiện và thời hạn báo cáo
Để đảm bảo tính chính xác, kịp thời của dữ liệu, Bộ Nội vụ yêu cầu các cơ quan, đơn vị triển khai nghiêm túc các nội dung sau:
- Thực hiện tổng hợp số liệu chính xác, trung thực theo đúng các biểu mẫu đính kèm công văn.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt báo cáo trước khi gửi về Bộ Nội vụ.
- Gửi báo cáo bằng văn bản giấy đồng thời gửi file điện tử về Viện Khoa học tổ chức nhà nước - Bộ Nội vụ theo đúng thời hạn quy định để tổng hợp chung.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4736/BNV-VKH | Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2023 |
| Kính gửi: | ……………………………………………………… |
Thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2023, Bộ Nội vụ tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng tại một số Bộ và địa phương. Bộ Nội vụ trân trọng đề nghị Quý cơ quan quan tâm, chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ thống kê số lượng, cơ cấu, chất lượng lãnh đạo, quản lý được tuyển chọn (có mẫu biểu gửi kèm).
Biểu thống kê số lượng, cơ cấu, chất lượng lãnh đạo, quản lý được tuyển chọn xin gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 15/9/2023 (qua Viện Khoa học tổ chức nhà nước, số 08 đường Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Thông tin chi tiết xin liên hệ: Bà Phan Thị Vinh - ĐT 02462826771/0914553323, email: phanthivinh@moha.gov.vn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Công văn số 4736/BNV-VKH ngày 23 tháng 08 năm 2023 của Bộ Nội vụ)
1. Bộ Nội vụ;
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
3. Bộ Giao thông vận tải;
4. Bộ Tư pháp;
5. Bộ Tài chính;
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
7. Bộ Công Thương;
8. Bộ Y tế;
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường;
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo;
11. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
12. Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình;
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ;
14. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh;
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
16. Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình;
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai;
18. Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai;
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La;
20. Sở Nội vụ tỉnh Sơn La;
21. Ủy ban nhân dân TP. Đà Nẵng;
22. Sở Nội vụ TP. Đà Nẵng;
23. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
24. Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận;
25. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương;
26. Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương;
27. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre;
28. Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre;
29. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
30. Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng;
31. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk;
32. Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk;
33. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh;
34. Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh;
35. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
36. Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa;
37. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
38. Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
39. Ủy ban nhân dân TP. Hải Phòng;
40. Sở Nội vụ TP. Hải Phòng;
41. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc;
42. Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc;
43. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình;
44. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình;
45. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
46. Sở Nội vụ tỉnh Kiên Giang;
47. Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội;
48. Sở Nội vụ TP. Hà Nội;
49. Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
50. Sở Nội vụ TP. Hồ Chí Minh;
51. Ủy ban nhân dân tỉnh tp Cần Thơ;
52. Sở Nội vụ TP. Cần Thơ;
53. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế;
54. Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế.
TÊN ĐƠN VỊ: Bộ/UBND tỉnh/TP
BIỂU THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU, CHẤT LƯỢNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƯỢC TUYỂN CHỌN
Từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2023
| TT | TÊN ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN | Giới tính | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Trong quy hoạch chức danh tuyển chọn hoặc chức danh tương đương | Có giữ VT lãnh đạo trước khi tuyển chọn | Nơi công tác trước khi được tuyển chọn | Vị trí được tuyển chọn | Số năm công tác trong nhà nước trước khi được tuyển chọn | Ngạch công chức trước khi được tuyển chọn | Độ tuổi khi được tuyển chọn | Trình độ đào tạo, bồi dưỡng khi được tuyển chọn | Trình độ đào tạo, bồi dưỡng ở thời điểm hiện tại | ||||||||||||||||||||||||||||
| Chuyên môn | Lý luận Chính trị | Quản lý nhà nước | Chuyên môn | Lý luận Chính trị | Quản lý nhà nước | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nam | Nữ | Công tác tại cơ quan/đơn vị tuyển chọn | Không công tác tại cơ quan/đơn vị vị tuyển chọn | Lãnh đạo cấp Vụ | Lãnh đạo cấp Sở | Lãnh đạo cấp Phòng | Dưới 5 năm | Từ 5 đến dưới 10 năm | Từ 10 đến dưới 20 năm | Từ 20 năm trở lên | CVCC và tương đương | CVC và tương đương | CV và tương đương | Dưới 30 | Từ 30 đến dưới 40 | Từ 40 đến dưới 50 | Từ 50 trở lên | Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao cấp | Trung cấp | Sơ cấp | CVCC và tương đương | CVC và tương đương | CV và tương đương | Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao cấp | Trung cấp | Sơ cấp | CVCC và tương đương | CVC và tương đương | CV và tương đương | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 |
| A | Bộ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| I | Vụ/Cục 1... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Vụ/Cục 2... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Đơn vị SNCL 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Tỉnh/Thành phố... | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| I | Sở/Ban/ngành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | UBND huyện ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Đơn vị SNCL (*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI TỔNG HỢP | ….., ngày….. tháng……..năm 2023 |
Hướng dẫn:
1 Mục A"Bộ": Dành cho các Bộ, thống kê những người được tuyển chọn theo cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ (Vụ/Ban/Tổng cục/Cục, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ)
2 Mục B "Tỉnh/TP trực thuộc Trung ương": Mục B "Tỉnh/TP trực thuộc Trung ương": Thống kê tất cả những người được tuyển chọn theo từng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Đơn vị SNCL thuộc UBND cấp tỉnh, đơn vị SNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện, đơn vị SNCL thuộc UBND cấp huyện
3 Từ Cột 1 "Nam" đến Cột 41 "Chuyên viên": lựa chọn cột tương ứng với người được thống kê, nếu chọn thì đánh số 1, không chọn thì đánh số 0 hoặc bỏ trống
4 Cột 2: Mục I, II, III: Ghi rõ tên Vụ, Cục, tên Sở/ban/ngành, tên UBND huyện, tên đơn vị SNCL; Mục 1, 2, ...: người được tuyển chọn (có thể ghi tên hoặc không ghi tên)
5 Cột 9 "Công tác tại cơ quan/đơn vị tuyển chọn": người được tuyển chọn đang công tác tại cơ quan/đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm chức danh tuyển chọn
6 Cột 10 "Không công tác tại cơ quan/đơn vị tuyển chọn": người được tuyển chọn đang công tác trong cùng Bộ, ban, ngành, lĩnh vực, địa phương
7 (*) Thống kê tất cả những người được tuyển chọn theo từng ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh, ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và ĐVSNCL thuộc UBND cấp huyện
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 2449/VPCP-TCCV năm 2014 về Đề án đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo 202-TB/TW năm 2015 về kết luận của Bộ Chính trị về Đề án "Thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng" do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Công văn 1033/VPCP-TCCV năm 2017 thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 2424/BNV-CCVC năm 2017 hướng dẫn thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp Vụ, cấp Sở, cấp phòng do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Công văn 2449/VPCP-TCCV năm 2014 về Đề án đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo 202-TB/TW năm 2015 về kết luận của Bộ Chính trị về Đề án "Thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng" do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Công văn 1033/VPCP-TCCV năm 2017 thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 2424/BNV-CCVC năm 2017 hướng dẫn thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp Vụ, cấp Sở, cấp phòng do Bộ Nội vụ ban hành