Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4736/TCT-CS năm 2016

Công văn 4736/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản

  • Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức xác định một dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế dựa trên địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý việc đáp ứng các tiêu chí về phân khu chức năng và giấy phép hoạt động phù hợp để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định.
  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng, công văn làm rõ phương pháp hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định hoặc các tiêu chí hợp lý khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế: Hướng dẫn cụ thể về mốc thời gian bắt đầu tính thời hạn miễn thuế, giảm thuế TNDN. Thông thường, thời gian này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Nghĩa vụ kê khai và tự xác định ưu đãi: Nhấn mạnh trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau để giám sát tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi này.

- Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn 4736/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc hoạch định tài chính và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của dự án với các tiêu chuẩn được hướng dẫn trong văn bản, đồng thời lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4736/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty cổ phần khoáng sản Đông Á.
(Địa chỉ: Số 3, ngõ 39, đường Vạn An, Phường Hưng Bình, TP Vinh, tỉnh Nghệ An).

Trả lời công văn số 126/CV-EAMC ngày 22/8/2016 của Công ty Cổ phần Khoáng sản Đông Á về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:

+ Tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 18 quy định:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau:

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

4. ...

Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

5. Dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

c) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Tại điểm a khoản 1 Điều 19 quy định:

“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

+ Tại điểm a khoản 1 Điều 20 quy định:

“Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

- Tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đối với tỉnh Nghệ An có bao gồm “Huyện Quỳ Hợp”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần khoáng sản Đông Á thực hiện dự án đầu tư Nhà máy chế biến bột đá trắng siêu mịn và tráng phủ được UBND tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận đầu tư số 27121000055 ngày 05/8/2014 tại địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ nếu dự án này là dự án đầu tư mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, không thuộc các trường hợp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu) thì dự án đầu tư của Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư mới. Trường hợp Công ty có thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản thì Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

Đề nghị Công ty căn cứ theo các điều kiện thực tế đáp ứng, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Nghệ An;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4736/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4736/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4736/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký