Công văn 4975/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện, nguyên tắc và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản hệ thống hóa các nguyên tắc cốt lõi mà doanh nghiệp cần tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được tính theo từng dự án đầu tư cụ thể (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
Điều kiện xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định dự án đầu tư đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN dựa trên các tiêu chí pháp lý hiện hành:
- Địa bàn ưu đãi đầu tư: Áp dụng đối với các dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tập trung vào các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, hoặc các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
- Phân biệt loại hình đầu tư: Hướng dẫn cụ thể cách phân loại giữa dự án đầu tư mới (thành lập pháp nhân mới hoặc dự án độc lập) và dự án đầu tư mở rộng (tăng năng lực sản xuất, thay đổi công nghệ) để áp dụng đúng khung thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
Phương pháp hạch toán và phân bổ thu nhập ưu đãi
Đối với các doanh nghiệp phát sinh nhiều nguồn thu nhập hỗn hợp, công văn đưa ra nguyên tắc phân bổ rõ ràng:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và khoản thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không thuộc diện được áp dụng ưu đãi thuế TNDN (ngoại trừ thu nhập từ đầu tư xóa đói giảm nghèo hoặc nhà ở xã hội theo quy định riêng).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4975/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8767/CT-TT1 ngày 9/9/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế TNDN của Công ty TNHH May Trịnh Vương (Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với khoản tiền Công ty cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay không tính lãi suất
Tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp: “Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
Căn cứ quy định trên, từ năm 2010 đến năm 2013, Công ty TNHH May Trịnh Vương cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay vốn với lãi suất 0% thì hoạt động vay vốn trên là việc thực hiện trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Tổng cục Thuế thống nhất về ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 8767/CT-TT1 ngày 9/9/2016 nêu trên, cụ thể: Công ty thuộc diện bị ấn định thuế theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với khoản tiền Công ty tạm ứng cho cá nhân trong nội bộ Công ty
- Tại Khoản 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
- Tại Điểm 2.15 Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điểm 2.16 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ như sau:
“2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh”.
- Tại Điều 22 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp quy định nguyên tắc kế toán tài khoản 141:
“….
b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chỉ bổ sung số còn thiếu...”.
- Tổng cục Thuế đã có công văn số 2323/TCT-CS ngày 30/5/2016 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có nội dung về chính sách thuế TNDN.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định bản chất các khoản tiền của Công ty TNHH May Trịnh Vương chi cho bà Trịnh Thị Hồng Vân để xử lý về thuế phù hợp, đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2323/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 4736/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4888/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân chuyển nhượng vốn năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5015/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4996/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 10193/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế nguyên phụ liệu tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5083/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2323/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4736/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4888/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân chuyển nhượng vốn năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5015/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4996/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 10193/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế nguyên phụ liệu tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 5083/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành