Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 47365/CTHN-TTHT năm 2023

Công văn 47365/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và quy định quản lý hóa đơn đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ lập hóa đơn khi quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học.

1. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhiệm vụ khoa học

Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các hoạt động khoa học và công nghệ, Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và các dịch vụ khoa học công nghệ khác theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Kinh phí từ Ngân sách Nhà nước: Trường hợp đơn vị nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì khoản kinh phí này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Hoạt động cung cấp dịch vụ có thu tiền: Trường hợp đơn vị thực hiện các hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ có phát sinh doanh thu ngoài ngân sách thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cụ thể.

2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được áp dụng dựa trên các nguyên tắc:

  • Miễn thuế TNDN có thời hạn: Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế TNDN trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Điều kiện áp dụng ưu đãi: Đơn vị phải có chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệ hoặc đề tài nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu và phê duyệt. Đồng thời, đơn vị phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp được trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật.

3. Quy định về lập hóa đơn đối với nhiệm vụ khoa học

Việc sử dụng và lập hóa đơn đối với các khoản kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học được phân định rõ ràng:

  • Trường hợp nhận kinh phí hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước: Khi nhận tiền từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ được giao, đơn vị không phải lập hóa đơn GTGT mà sử dụng chứng từ thu theo quy định của Luật Kế toán.
  • Trường hợp thực hiện hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ: Khi bàn giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu cho bên đặt hàng (không phải nguồn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp), đơn vị thực hiện phải lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ khoa học công nghệ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước (nếu có), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

4. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học

Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, các tổ chức, doanh nghiệp khoa học công nghệ cần lưu ý:

  • Hạch toán riêng biệt: Phải theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của hoạt động nghiên cứu khoa học được ưu đãi thuế để làm cơ sở kê khai miễn, giảm thuế TNDN chính xác.
  • Lưu trữ hồ sơ nghiệm thu: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng khoa học công nghệ, biên bản nghiệm thu đề tài, dự án và các chứng từ chi tiêu hợp lệ để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47365/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế và hóa đơn đối với nhiệm vụ khoa học

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi: Viện địa lý nhân văn
(Địa chỉ: 176 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa TP Hà Nội;
MST: 0102681421)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 119/ĐLNV-HCTH ghi ngày 06/06/2023 của Viện địa lý nhân văn đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế và hóa đơn đối với nhiệm vụ khoa học. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN:

Tại Điều 3 quy định phương pháp tính thuế:

“Điều 3. Phương pháp tính thuế

5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

Đối với hoạt động khác: 2%.

…”

Tại Khoản 1 Điều 5 quy định doanh thu:

“Điều 5. Doanh thu

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

…

b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

…”

- Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế:

Tại Điều 3 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;

- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”.”

- Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

Tại Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

...”

Tại Điều 13 quy định áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

“Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

…

2. Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:

a) Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh

a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

…

- Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

…”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế:

“Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

Tại Điều 13 quy định phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

“Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

…

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

…”

Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau, trường hợp Viện địa lý nhân văn là đơn vị sự nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ sưu tầm, nghiên cứu, biên soạn Địa chí Kim Sơn thì:

- Về hóa đơn: Viện địa lý nhân văn phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Việc lập hóa đơn theo từng lần phát sinh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Về thuế GTGT: Viện địa lý nhân văn thuộc đối tượng thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%.

- Về thuế TNDN:

Trường hợp thu nhập từ thực hiện hợp đồng sưu tầm, nghiên cứu, biên soạn Địa chí Kim Sơn là thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC thì Viện địa lý nhân văn được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Trường hợp thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng sưu tầm, nghiên cứu, biên soạn Địa chí Kim Sơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC thì thu nhập của Viện địa lý nhân văn từ hợp đồng này không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN. Trường hợp Viện địa lý nhân văn không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ 5% trên doanh thu đối với dịch vụ theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Đề nghị Viện địa lý nhân văn căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với thực tế kinh doanh để thực hiện đúng theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Viện địa lý nhân văn được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT3;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 47365/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế và hóa đơn đối với nhiệm vụ khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 47365/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/07/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/07/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 47365/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký