Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021

Công văn 47388/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất.

Nội dung cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và công nghệ thông tin, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết các trường hợp áp dụng thuế suất như sau:

  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động thiết kế, sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp các dịch vụ phần mềm thuộc danh mục quy định sẽ không phải kê khai, nộp thuế GTGT cho các hoạt động này.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Đối với các dịch vụ phần mềm được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (như có hợp đồng ký kết hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt, và các hồ sơ chứng minh khác), doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0%.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ thương mại, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì hệ thống hoặc các dịch vụ công nghệ thông tin khác không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10%.

Cơ sở pháp lý để xác định dịch vụ phần mềm

Để xác định chính xác hoạt động của doanh nghiệp có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu hoạt động thực tế với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Quy định về sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được thực hiện theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
  • Các thông tư hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục sản phẩm phần mềm và hoạt động dịch vụ phần mềm được phép lưu hành và áp dụng trên thị trường.

Trách nhiệm và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, phân loại chính xác doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình dựa trên hồ sơ, chứng từ thực tế và hợp đồng đã ký kết. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc gặp khó khăn trong việc phân loại dịch vụ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47388/CTHN-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH Impression Trading
(Địa chỉ: P1312, Tầng 13 tòa nhà Đào Duy Anh Tower, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0108891351)

Trả lời công văn số không số đến ngày 09/11/2021 của Công ty TNHH Impression Trading (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.”

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/6/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.”

- Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Về nguyên tắc, thiết bị, dụng cụ y tế được quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Mức thuế suất thuế GTGT quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Về việc sản phẩm là thiết bị y tế của Công ty có đủ điều kiện để xin giấy đăng ký lưu hành không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Impression Trading biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 47388/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/11/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký