Tóm tắt Công văn 4741/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4741/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các nội dung liên quan đến dự án đầu tư mở rộng và điều kiện hưởng ưu đãi thuế. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các tiêu chí và nguyên tắc để doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành:
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Tiêu chí đáp ứng điều kiện đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ giá trị tài sản cố định tăng thêm so với tổng giá trị tài sản cố định trước đầu tư, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN.
- Phân bổ thu nhập đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
2. Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN qua các thời kỳ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng điều khoản chuyển tiếp ưu đãi đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trước năm 2014:
- Đối với dự án đầu tư trước năm 2014: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã thực hiện trước ngày 01/01/2014 và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các diện ưu đãi trước đây thì tiếp tục thực hiện ưu đãi cho thời gian còn lại theo các văn bản pháp luật trước đó.
- Điều chỉnh ưu đãi theo quy định mới: Trường hợp doanh nghiệp phát sinh dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 nhưng chưa được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 thì kể từ năm 2014, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định mới, doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại.
3. Hướng dẫn thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra, giám sát thực tế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra thực tế tình hình đầu tư, hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp để xác định chính xác doanh nghiệp có đáp ứng đủ các điều kiện về địa bàn, lĩnh vực và tiêu chí đầu tư mở rộng hay không.
- Hướng dẫn doanh nghiệp kê khai: Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tự tính, tự khai và tự chịu trách nhiệm về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng theo đúng quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4741/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH INOAC Việt Nam
(Đ/C: Lô 36 KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội)
Trả lời công văn số IVC-16-08-01 của Công ty TNHH INOAC Việt Nam về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh”.
Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không bao gồm ngành nghề kinh doanh.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi đổi ngành, nghề kinh doanh.
Tại Khoản 4, Khoản 8, Khoản 9 Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.
9. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, dịch vụ; cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; dùng hóa đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.”
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
- Về báo cáo kiểm toán đối với Công ty con và Chi nhánh hạch toán độc lập.
Tại Khoản 1 Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 quy định:
“Điều 37. Đơn vị được kiểm toán
1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
….
3. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động....””
Căn cứ các quy định nêu trên, công văn số 49004/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội trả lời Công ty TNHH INOAC Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp Công ty nhận thấy trả lời của Cục Thuế thành phố Hà Nội chưa rõ ràng để doanh nghiệp thực hiện thì đề nghị Công ty làm việc với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH INOAC Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Luật kiểm toán độc lập 2011
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 49004/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4740/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Luật kiểm toán độc lập 2011
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 49004/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4740/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành