Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn cụ thể về điều kiện chứng từ thanh toán qua Ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để làm căn cứ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng

Căn cứ theo các quy định hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng như sau:

  • Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) ghi trên hóa đơn bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Tài khoản giao dịch của bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Các trường hợp thanh toán đặc thù được công nhận

Ngoài hình thức chuyển khoản trực tiếp giữa tài khoản bên mua và bên bán, một số hình thức thanh toán khác cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt nếu đáp ứng đủ điều kiện:

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc bù trừ công nợ vay mượn. Yêu cầu phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của hai bên.
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp thanh toán theo chỉ định của bên bán cho bên thứ ba, quy định này phải được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản, đồng thời bên thứ ba phải là pháp nhân hoặc cá nhân đang hoạt động theo đúng quy định pháp luật.
  • Thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản bên thứ ba theo yêu cầu của cơ quan nhà nước: Việc chuyển tiền vào tài khoản bên thứ ba do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định để thực hiện cưỡng chế nợ cũng được ghi nhận hợp lệ.

Hậu quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện thanh toán

  • Trường hợp hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp sẽ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn đó.
  • Toàn bộ giá trị mua hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán hợp lệ qua ngân hàng sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4742/CT-TTHT
V/v: Thanh toán qua Ngân hàng

TP.HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Aeon Việt Nam
Địa chỉ: số 30 Bờ Bao Tân Thắng, P.Sơn Kỳ, Q. Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0311241512

Trả lời văn thư số 0328/AEON của Công ty và Thanh toán qua Ngân hàng, (Cục Thuế TP nhận được ngày 28/04/2016) Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 do Quốc hội ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015:

“Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này.”

Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

…”

Căn cứ công văn số 1175/TCT-KK ngày 21/03/2016 của Tổng cục thuế V/v: khấu trừ thuế GTGT;

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua hàng của các nhà cung cấp, tất cả các khoản thanh toán cho nhà cung cấp đều thực hiện chuyển khoản qua Ngân hàng nếu tài khoản của Công ty (dùng để chuyển tiền cho nhà cung cấp) và tài khoản của nhà cung cấp (dùng để nhận tiền do bên mua hàng thanh toán) đều đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan Thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh (từ ngày 01/07/2015) thì đáp ứng về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ kê khai thuế.

Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm Tra số 2;
- Lưu: HC, TTHT.
946-1524681916 Trung

KT CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 về thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4742/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/05/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 về thanh toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký