Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Thông tin chung về Công văn 11532/CT-TTHT

Công văn 11532/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng). Văn bản này xác định rõ điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Ngưỡng giá trị hóa đơn: Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) ghi trên hóa đơn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Mua hàng nhiều lần trong ngày: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cùng một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng mỗi lần nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho toàn bộ các hóa đơn đó.
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ: Bằng chứng chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.

- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Quy định thanh toán: Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp chưa thanh toán tại thời điểm hạch toán: Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán tại thời điểm tính chi phí vẫn được ghi nhận vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, khi đến hạn thanh toán thực tế, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí tương ứng.

- Quy định đối với các hình thức thanh toán đặc thù

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bù trừ giữa giá trị mua vào và bán ra, hoặc bù trừ vay mượn công nợ được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt nếu hình thức này được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế và có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên.
  • Thanh toán theo chỉ định của bên bán (bên thứ ba): Trường hợp bên mua thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba theo chỉ định hoặc ủy quyền của bên bán thì việc thanh toán này phải được ghi rõ trong hợp đồng bằng văn bản và bên nhận thanh toán phải là pháp nhân hoặc cá nhân hợp pháp.
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng: Tài khoản ngân hàng sử dụng trong các giao dịch thanh toán của bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11532/CT-TTHT
V/v: Thanh toán qua ngân hàng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH phục vụ mặt đất Sài gòn
Địa chỉ: 58 Trường Sơn, phường 02, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0312610240

Trả lời văn bản số 1287/SAGS-TCKT ngày 18/11/2014 của Công ty về thanh toán qua ngân hàng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

b.6) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).

…”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất cho các Hãng hàng không nước ngoài nhằm phục vụ các chuyến bay trong khu vực cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, nếu trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng có quy định phía nước ngoài ủy quyền cho các Văn phòng bán vé của Hãng hàng không tại Việt Nam thực hiện thanh toán các khoản phí dịch vụ cho Công ty qua ngân hàng thì Công ty đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT1;
- Lưu: HC, TTHT.
4109_ 309128 (08/12/2014)
vu.duc.hien

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11532/CT-TTHT năm 2014 về thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11532/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/12/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11532/CT-TTHT năm 2014 về thanh toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký