Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4751/TCT-CS năm 2014 về chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 4751/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các quy định mới về ưu đãi thuế theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Các nội dung trọng tâm về chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Nguyên tắc áp dụng chuyển tiếp ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi theo quy định mới cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp: Hướng dẫn cụ thể cách xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp theo từng thời kỳ cấp phép đầu tư. Việc chuyển tiếp ưu đãi phải đảm bảo tính liên tục và đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng.
  • Xử lý ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Đối với các dự án đầu tư mở rộng được thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2014, công văn hướng dẫn cách phân bổ thu nhập và áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này theo đúng các mốc thời gian quy định tại Luật Thuế TNDN.
  • Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh của nhiều điều kiện ưu đãi khác nhau được quyền chủ động lựa chọn phương án ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất cho doanh nghiệp mình và phải đăng ký, thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản:

Công văn 4751/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, nhất quán cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc quyết toán thuế TNDN. Việc làm rõ các quy định chuyển tiếp giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4751/TCT-CS
V/v chuyển tiếp ưu đãi TNDN

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8894/CT-TTHT ngày 12/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH Anova và Công ty TNHH Cheng Neng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Tiết b Điểm 2 Điều 35 Chương V Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 35. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đối với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư

2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:

b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;

- Tại Điểm 3 và Điểm 4 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“3. Bổ sung thêm điểm e vào khoản 1 Điều 35 như sau:

“e) Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;”.”

“4. Bổ sung thêm khoản 13 vào Điều 36 như sau:

“13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất:

b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;

- Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“8- Điểm 3, Phần I “Tổ chức thực hiện” được bổ sung như sau:

“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004)”.

- Tại Điểm 5.2 công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

“5.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/1/2004 nếu đáp ứng được các điều kiện ghi trong Giấy phép đầu tư thì tiếp tục được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đến hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép đầu tư; sau khi hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%; trường hợp đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 25% đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xin gia hạn của Giấy phép đầu tư từ ngày 1/1/2004 trở đi thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng theo hướng dẫn tại mục I, mục II, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC.”

- Tại Điểm 5.4.1, công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

“5.4.1. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp cho cơ sở kinh doanh trước ngày 01/01/2004 thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC (có cùng điều kiện được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại các Thông tư nêu trên cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2004.”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp, hướng dẫn các doanh nghiệp lựa chọn việc chuyển đổi ưu đãi về thuế TNDN cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4751/TCT-CS năm 2014 về chuyển tiếp ưu đãi thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4751/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4751/TCT-CS năm 2014 về chuyển tiếp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký