Giới thiệu về Công văn 4753/TCT-CS năm 2015
Công văn 4753/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về tiêu thức "người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)" trên hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện đúng quy định về hóa đơn chứng từ, hạn chế tối đa các sai sót pháp lý dẫn đến việc hóa đơn bị cơ quan thuế từ chối hoặc loại trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy định về chữ ký và đóng dấu của người bán trên hóa đơn
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các trường hợp ký và đóng dấu trên hóa đơn như sau:
- Trường hợp thông thường: Người đại diện theo pháp luật của người bán (thủ trưởng đơn vị) phải trực tiếp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức vào tiêu thức "người bán hàng" trên hóa đơn.
- Trường hợp ủy quyền ký hóa đơn: Nếu thủ trưởng đơn vị không trực tiếp ký vào tiêu thức "người bán hàng" thì phải có văn bản ủy quyền (Giấy ủy quyền hoặc Quyết định ủy quyền) cho người trực tiếp bán hàng hoặc người được giao nhiệm vụ ký thay.
- Cách thức thể hiện trên hóa đơn khi ủy quyền: Người được ủy quyền sẽ ký, ghi rõ họ tên vào tiêu thức "người bán hàng" trên hóa đơn. Sau đó, thực hiện đóng dấu treo của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn (không đóng dấu đè lên chữ ký của người được ủy quyền).
Điều kiện để hóa đơn ủy quyền được coi là hợp pháp
Để hóa đơn có chữ ký của người được ủy quyền và đóng dấu treo được cơ quan thuế chấp nhận là hợp lệ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có văn bản ủy quyền hợp pháp từ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho người ký hóa đơn. Văn bản ủy quyền này phải còn hiệu lực tại thời điểm ký và xuất hóa đơn.
- Người được ủy quyền phải là người trực tiếp bán hàng hoặc có liên quan trực tiếp đến hoạt động giao dịch, xuất hóa đơn của doanh nghiệp.
- Việc đóng dấu treo phải được thực hiện đúng vị trí quy định, cụ thể là phía trên bên trái tờ hóa đơn, nơi ghi thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 4753/TCT-CS mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động vận hành thực tế của doanh nghiệp:
- Tối ưu hóa quy trình bán hàng: Giúp các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều chi nhánh hoặc cửa hàng bán lẻ giải quyết được bài toán ký hóa đơn khi người đại diện theo pháp luật không thể có mặt trực tiếp tại mọi địa điểm bán hàng để ký từng tờ hóa đơn.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp cả bên mua và bên bán thống nhất được cách hiểu và áp dụng luật, tránh việc tranh chấp hoặc bị cơ quan thuế loại chi phí do hóa đơn bị coi là không hợp lệ vì lỗi ký, đóng dấu sai quy định.
- Tăng cường tính minh bạch: Việc yêu cầu văn bản ủy quyền rõ ràng giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất hóa đơn của nhân viên, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và thất thoát tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4753/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 941/CT-TTHT ngày 17/09/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc tiêu thức người bán trên hoá đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :
Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn quy định: “Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế."
Tại điểm b, khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 12/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT, quản lý thuế và hoá đơn quy định: " b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. "
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 941/CT-TTHT ngày 17/09/2015 như sau: Hoá đơn tự in đã sử dụng nêu trên chỉ thiếu chữ TMCP ở tiêu thức đơn vị bán hàng nên được chấp nhận và người mua thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được kê khai, khấu trừ thuế đối với các hoá đơn này theo quy định. Đối với các hoá đơn tự in đã thông báo phát hành còn lại chưa sử dụng nêu trên, Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Kiên Long thực hiện sửa lại tên theo đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của Công ty đồng thời Công ty gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1434/TCT-CS về tiêu thức dấu trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4609/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn kê khai sai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4700/TCT-CS năm 2015 về về thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động sản xuất, lắp ráp xe gắn máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1689/TCT-TNCN năm 2017 về bán hóa đơn quyển cho hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1434/TCT-CS về tiêu thức dấu trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4609/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn kê khai sai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4700/TCT-CS năm 2015 về về thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động sản xuất, lắp ráp xe gắn máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1689/TCT-TNCN năm 2017 về bán hóa đơn quyển cho hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành