Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 476/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 476/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật.

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bao gồm cả chuyển nhượng đất có hạ tầng và chưa có hạ tầng) thuộc diện không chịu thuế GTGT đối với phần giá trị quyền sử dụng đất.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phần doanh thu tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất được chuyển nhượng.

2. Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả việc bán nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất), giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) đi giá đất được trừ theo quy định pháp luật. Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp xác định giá đất được trừ như sau:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được tính gộp các chi phí phát sinh sau thời điểm nhận chuyển nhượng vào giá đất được trừ này.
  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá thực tế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau:

  • Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán.
  • Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Phần chênh lệch âm không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo hoặc bù trừ cho các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 476/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi:

- Chi nhánh Công ty TNHH Jollibee Việt Nam tại Khánh Hòa;
(Lầu 3, Marximark Nha Trang, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)
- Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6364/CT-Ktra1 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và văn bản 1210/15-JBNT của Chi nhánh Công ty TNHH Jollibee Việt Nam tại Khánh Hòa về chính sách thuế, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết c, d, e khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Điều 10. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

e) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.”

Tại tiết c, d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: ‘‘Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”

Theo trình bày của doanh nghiệp và Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, Chi nhánh Công ty TNHH Jollibee Việt Nam tại Khánh Hòa bắt đầu hoạt động từ ngày 15/5/2011, có con dấu, mã số thuế đơn vị trực thuộc, là Chi nhánh hạch toán theo hình thức phụ thuộc của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh, Chi nhánh trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ và có phát sinh doanh thu hàng ngày, xuất hóa đơn và thực hiện lập tờ khai thuế, bảng kê thuế GTGT đầu ra, đầu vào và đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Khánh Hòa từ khi hoạt động.

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, Chi nhánh không thuộc đối tượng thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% trên doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh tại Khánh Hòa.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Chi nhánh Công ty TNHH JolIibee Việt Nam tại Khánh Hòa và Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 476/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 476/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/02/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 476/TCT-CS năm 2017 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký